Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/04/2016 sửa đổi bổ sung Luật thuế GTGT, Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế

I. THUẾ GTGT

1. Đối tượng không chịu thuế: Bổ sung thêm các đối tượng

–  Doanh nghiệp, hợp tác xã mua sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác. Các đơn vị này không phải kê khai, tính nộp thuế nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào;

–  Dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật;

–  Sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên;

2. Về đối tượng chịu thuế 0%:

Bỏ áp dụng thuế suất 0% và khấu trừ thuế đối với sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.

3. Về hoàn thuế:

–  Không thực hiện hoàn thuế đối với trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc ít nhất sau bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ mà vẫn còn số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ;

–  Không thực hiện hoàn thuế của dự án đầu tư đối với các trường hợp:

+  Không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký; chưa đáp ứng hoặc không đảm bảo duy trì đủ điều kiện đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện;

+ Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/07/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.

–  Không thực hiện hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu mà không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan

–  Thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa xuất khẩu không vi phạm pháp luật về thuế, hải quan trong thời gian hai năm liên tục, không thuộc đối tượng rủi ro cao theo quy định của Luật quản lý thuế

II. LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

1. Giá tính thuế:

–  Giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là giá do cơ sở nhập khẩu bán ra trong nước và được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bán ra

–  Về giá bán giữa cơ sở thương mại có quan hệ mẹ con, quan hệ liên kết: giá tính thuế không được thấp hơn tỷ lệ phần trăm (%) so với giá bình quân của các cơ sở kinh doanh thương mại mua trực tiếp của cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra.

2. Sửa đổi thuế suất đối với xe ô tô dưới 24 chỗ

III. LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

1. Miễn, giảm thuế:

Bổ sung đối tượng: miễn thuế đối với hộ gia đình, cá nhân có số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp hằng năm từ năm mươi nghìn đồng trở xuống

2. Cưỡng chế thuế:

Chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế đối với trường hợp người nộp thuế được cơ quan quản lý thuế cho phép nộp dần tiền nợ thuế trong thời hạn không quá mười hai tháng, kể từ ngày bắt đầu của thời hạn cưỡng chế thuế. Việc nộp dần tiền nợ thuế phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng và phải nộp tiền chậm nộp theo mức 0,03%/ngày.

3. Mức phạt chậm nộp:

–  Các khoản nợ tiền thuế gồm cả các khoản bị truy thu phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 mà người nộp thuế chưa nộp thì được chuyển sang áp dụng mức 0,03%/ngày từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

–  Trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hoá, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán dẫn đến nợ thuế thì không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế còn nợ nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán

4. Bãi bỏ quy định về thời hạn nộp thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

IV. HIỆU LỰC THI HÀNH

Có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, trừ quy định về bãi bỏ quy định về thời hạn nộp thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.