CONTACT INFO

BẢN TIN THUẾ CẬP NHẬT THÁNG 9/2020

CPTax xin cập nhật đến quý vị các nghị định, thông tư và công văn mới nhất trong tháng 9/2020. Nếu quý vị có câu hỏi gì cần giải đáp, quý vị vui lòng liên hệ trực tiếp đến CPTax để nhận được sự hỗ trợ trực tiếp từ các chuyên gia.

Cập nhật Văn bản pháp luật

 Thông tư số 04/2020/TT-BKHCN  ngày 28 tháng 9 năm 2020 của Bộ Khoa học và công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2011/TT-BKHCN về về việc xác định tiêu chí dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao và thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao

 Các nội dung thay đổi chính được tóm tắt dưới đây:

Thông tư số 32/2011/TT-BKHCN Thông tư số 04/2020/TT-BKHCN
Các điểm a, c, d, đ, e khoản 1 Điều 2 về Tiêu chí xác định dự án ứng dụng công nghệ cao được sửa đổi, bổ sung như sau:
 

►     Điểm a: Công nghệ được sử dụng trong dự án ứng dụng công nghệ cao phải là công nghệ thế hệ mới và thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển được ban hành kèm theo Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ;

 

►     Điểm c: Số lao động có bằng đại học trở lên trực tiếp tham gia thực hiện nghiên cứu và phát triển phải đạt ít nhất 5% tổng số lao động của dự án;

 

 

 

 

 

 

 

 

►     Điểm d: Tổng chi bình quân cho hoạt động nghiên cứu và phát triển được thực hiện tại Việt Nam hàng năm phải đạt ít nhất 1% tổng doanh thu của dự án.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

►     Điểm đ: Hệ thống quản lý chất lượng của dự án phải đạt các tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001: 2008, CMM hoặc GMP (tuỳ theo đặc thù dự án ứng dụng công nghệ cao áp dụng tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế);

 

►     Điểm e: Dự án phải tuân thủ các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về môi trường trong lĩnh vực hoạt động của dự án theo quy định của pháp luật Việt Nam. Khuyến khích dự án đạt được các tiêu chuẩn quốc tế về môi trường như ISO 14000 hoặc tiêu chuẩn tương đương.

 

 

 

►     Điểm a: Công nghệ được ứng dụng trong dự án thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển được ban hành kèm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

 

 

 

 

 

►     Điểm c: Thông tư 04/2020/TT-BKHCN đưa ra yêu cầu số lao động có trình độ từ cao đẳng trở lên trực tiếp tham gia hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ, triển khai thực nghiệm, sản xuất thử nghiệm trên tổng số lao động của dự án phải đạt ít nhất 1%, 2,5% hoặc 5% theo 3 trường hợp dự án phân loại theo quy mô vốn đầu tư và tổng số lao động. Số lao động có trình độ cao đẳng theo quy định tại điểm này không vượt quá 30% tổng số lao động trực tiếp tham gia hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ, triển khai thực nghiệm, sản xuất thử nghiệm.

 

►     Điểm d: Thông tư 04/2020/TT-BKHCN yêu cầu chi phí cho hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ, triển khai thực nghiệm, sản xuất thử nghiệm hằng năm phải đạt ít nhất 0,5%, 1% hoặc 2% của phần giá trị gia tăng tạo ra của dự án tại Việt Nam, tùy theo quy mô của dự án phân loại theo vốn đầu tư và tổng số lao động tương tự như 3 trường hợp tại điểm c. Giá trị gia tăng tạo ra của dự án tại Việt Nam theo quy định tại điểm này được tính bằng tổng doanh thu thuần trừ đi giá trị đầu vào là nguyên liệu sản xuất nhập khẩu, mua nội địa.

 

Đồng thời, liên quan đến nội dung chi phí cho hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ hằng năm của dự án theo quy định tại điểm này, Thông tư 04/2020/TT-BKHCN cũng đưa ra các hướng dẫn chi tiết hơn và bổ sung một số nội dung không được tính vào các chi phí này.

 

►     Điểm đ: Hệ thống quản lý chất lượng của dự án đạt một trong số các tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001, HACCP, CMM, GMP hoặc chứng chỉ, chứng nhận có giá trị tương đương (tùy theo đặc thù dự án ứng dụng công nghệ cao áp dụng tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế);

 

►     Điểm e: Áp dụng các biện pháp thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng trong sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam; trường hợp chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam thì áp dụng tiêu chuẩn của tổ chức quốc tế chuyên ngành. Khuyến khích dự án áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về môi trường, về tiết kiệm năng lượng như: ISO 14000 hoặc tiêu chuẩn tương đương; ISO 50001 hoặc tiêu chuẩn tương đương.

 

Các điểm a, d, đ khoản 1 Điều 3 về Tiêu chí xác định dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao được sửa đổi, bổ sung như sau:
 

►     Điểm a: Sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển được ban hành kèm theo Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ;

 

►     Điểm d: Hệ thống quản lý chất lượng của dự án phải đạt các tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001: 2008, CMM hoặc GMP (tuỳ theo đặc thù dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao áp dụng tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế);

 

►     Điểm đ: Dự án phải tuân thủ các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về môi trường trong lĩnh vực hoạt động của dự án theo quy định của pháp luật Việt Nam. Khuyến khích dự án đạt được các tiêu chuẩn quốc tế về môi trường như ISO 14000 hoặc tiêu chuẩn tương đương.

 

 

►     Điểm a: Sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển được ban hành kèm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

 

 

 

 

►     Điểm d: Hệ thống quản lý chất lượng của dự án đạt một trong số các tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001, HACCP, CMM, GMP hoặc chứng chỉ, chứng nhận có giá trị tương đương (tùy theo đặc thù dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao áp dụng tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế);

 

 

►     Điểm đ: Áp dụng các biện pháp thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng trong sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam; trường hợp chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam thì áp dụng tiêu chuẩn của tổ chức quốc tế chuyên ngành. Khuyến khích dự án áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về môi trường, về tiết kiệm năng lượng như: ISO 14000 hoặc tiêu chuẩn tương đương; ISO 50001 hoặc tiêu chuẩn tương đương.

 

 

  • Thông tư 04/2020/TT-BKHCN ban hành các mẫu biểu để thay thế các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 32/2011/BKHCN.
  • Thông tư 04/2020/TT-BKHCN có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2020. Kể từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Thông tư số 32/2011/TT-BKHCN được áp dụng tiêu chí theo quy định tại Điều 1 Thông tư này trong nội dung báo cáo kết quả hoạt động định kỳ hằng năm.
  • Tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được xử lý thì áp dụng tiêu chí theo quy định tại Điều 1 Thông tư này để hoàn thiện hồ sơ.

Dự thảo Nghị định về hóa đơn mới nhất

 Tiếp sau cập nhật vào tháng 2 năm 2020, chúng tôi tiếp tục cập nhật dưới đây dự thảo Nghị đinh về hóa đơn, chứng từ mới nhất. Nghị định dự kiến sẽ được Chính phủ ban hành trong thời gian sắp tới.

Dưới đây là một số quy định đáng lưu ý trong dự thảo:

  • Hóa đơn được điều chỉnh theo Nghị định này là hóa đơn điện tử và hóa đơn do cơ quan thuế đặt in;
  • Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có thời điểm ký số trên hóa đơn khác thời điểm lập hóa đơn thì thời điểm khai thuế là thời điểm lập hóa đơn;
  • Trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua;
  • Với hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài: áp dụng hóa đơn GTGT với các tổ chức khai thuế theo phương pháp khấu trừ, áp dụng hóa đơn bán hàng với tổ chức khai thuế theo phương pháp trực tiếp;
  • Khi kiểm tra hàng hóa lưu thông trên thị trường, cơ quan nhà nước truy cập Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để tra cứu thông tin về hóa đơn điện tử, không yêu cầu cung cấp hóa đơn giấy.  Trường hợp bất khả kháng do sự cố, thiên tai gây ảnh hưởng đến việc truy cập mạng Internet dẫn đến không tra cứu được dữ liệu hóa đơn thì cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền thực hiện tra cứu thông tin hóa đơn điện tử theo hình thức nhắn tin theo quy định tại Nghị định này.
  • Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/07/2022. Khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin áp dụng quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử của Nghị định  này trước ngày 01 tháng 7 năm 2022. Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/052010, số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014, Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/09/2018 tiếp tục có hiệu lực thi hành đến ngày 30/06/2022.
  • Trường hợp từ ngày Nghị định này được ban hành đến ngày 30/6/2022, trường hợp cơ quan thuế thông báo cơ sở kinh doanh chuyển đổi để áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định này, nếu cơ sở kinh doanh chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin mà tiếp tục sử dụng hóa đơn theo các hình thức theo quy định hiện hành thì cơ sở kinh doanh thực hiện gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cùng với việc nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng.
  • Đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập trong thời gian từ ngày Nghị định này được ban hành đến ngày 30/6/2022, trường hợp cơ quan thuế thông báo cơ sở kinh doanh thực hiện áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định này thì cơ sở kinh doanh thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan thuế. Trường hợp chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin mà tiếp tục sử dụng hóa đơn theo quy định hiện hành thì thực hiện như các cơ sở kinh doanh nêu tại điểm nêu trên.

  

Biểu thuế suất xuất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam trong khuôn khổ Hiệp định thương mại tự do EU-Vietnam (“EVFTA”)

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 111/2020/NĐ-CP về thuế xuất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam trong khuôn khổ EVFTA ngày 18/9/2020, có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu từ ngày 1/8/2020 đến ngày 18/9/2020 đáp ứng điều kiện hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo EVFTA nhưng áp dụng đã mức thuế suất MFN cao hơn thì được yêu cầu hoàn trả theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Quy định về việc cấp Giấy Chứng nhận lưu hành tự do (“CFS”) đối với hàng hóa trong lĩnh vực thông tin truyền thông

Ngày 07/09/2020, Bộ Thông tin và Truyền thông (“BTTTT”) ban hành Thông tư 21/2020/TT-BTTT, theo đó quy định về việc cấp CFS đối với hàng hóa trong lĩnh vực thông tin truyền thông. Thông tư quy định rõ về quy trình cấp CFS với hàng hóa xuất khẩu, trách nhiệm của cơ quan giải quyết hồ sơ và thương nhân xuất khẩu đối với hàng hóa trong lĩnh vực thông tin truyền thông. Thông tư có hiệu lực từ ngày 26/10/2020. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp cho thương nhân xuất khẩu sản phẩm, hàng hóa ghi trong CFS để chứng nhận rằng sản phẩm, hàng hóa đó được sản xuất và được phép lưu hành tự do tại nước xuất khẩu. Sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu yêu cầu phải có CFS để làm cơ sở cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp các giấy chứng nhận khác theo quy định của pháp luật hiện hành. Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu yêu cầu phải có CFS sẽ do cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu quy định.

 

Cập nhật Công văn

 Quyết định số 1557/QĐ-TCT ngày 2 tháng 10 năm 2020 của Tổng Cục thuế về việc thiết lập Hệ thống kênh thông tin Hỗ trợ người nộp thuế qua Hệ thống eTax

 Ngày 02 tháng 10 năm 2020, Tổng Cục thuế đã ban hành Quyết định số 1557/QĐ-TCT về việc thiết lập Hệ thống kênh thông tin Hỗ trợ người nộp thuế qua Hệ thống eTax, có hiệu lực từ ngày 05 tháng 10 năm 2020, nhằm đảm bảo kỹ thuật, hoạt động thường xuyên liên tục và thông suốt, hỗ trợ người nộp thuế 24/7; duy trì nội dung tương tác, hỗ trợ của 479 kênh thông tin hỗ trợ người nộp thuế được thiết lập thống nhất từ Tổng Cục thuế đến 63 Cục Thuế và 415 Chi cục Thuế.

Công văn số 5051/NHNN-QLNH ngày 10 tháng 7 năm 2020 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (“NHNN”) hướng dẫn về việc sử dụng ngoại tệ của doanh nghiệp chế xuất (“DNCX”) trong giao dịch với doanh nghiệp nội địa

 Căn cứ vào quy định tại Điểm a Khoản 12 Điều 4 Thông tư số 32/2013/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2013 của NHNN hướng dẫn các trường hợp được sử dụng ngoại hối của DNCX thì DNCX “được ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi mua hàng hóa từ thị trường nội địa để sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp hàng xuất khẩu hoặc để xuất khẩu, trừ hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu. Doanh nghiệp trong nước được báo giá, định giá bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi bán hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất”. Theo đó, hàng hóa được sử dụng ngoại tệ khi giao dịch phải là nguyên liệu, phụ kiện, vật tư… đầu vào phục vụ trực tiếp trong việc sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp hàng xuất khẩu hoặc để xuất khẩu. Vì vậy, việc DNCX ký hợp đồng với doanh nghiệp nội địa để mua đồng phục, dịch vụ xây dựng, sửa chữa… không thuộc trường hợp được phép sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam.

Công văn số 2663/CT-TTHT của Cục thuế tỉnh Bắc Ninh ban hành ngày 04 tháng 09 năm 2020 hướng dẫn kê khai thuế đối với địa điểm kinh doanh cùng tỉnh

Công ty có trụ sở chính và có mở thêm địa điểm sản xuất kinh doanh thứ hai cùng tỉnh (địa điểm kinh doanh không có mã số thuế, không thành lập pháp nhân riêng và không tổ chức hoạch toan kế toán riêng) thì công ty thực hiện kê khai thuế và hạch toán chi phí cho cả đơn vị trực thuộc theo Khoản 1b, Điều 11, Thông tư 156/2013/TT-BTC.

Công văn 2624/CT-TTHT của Cục thuế tỉnh Bắc Ninh ban hành ngày 28 tháng 08 năm 2020 hướng dẫn về con dấu, tài khoản ngân hàng, hóa đơn và khai thuế đối với Chi nhánh hạch toán phụ thuộc

Chi nhánh là đơn vị hạch toán phụ thuộc, phát sinh doanh thu bán hàng; kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì: Tài khoản mở tại ngân hàng dùng để thanh toán mua bán hàng hóa, dịch vụ của Chi nhánh phải được sử dụng riêng, không dùng chung với tài khoản ngân hàng của Công ty. Chi nhánh có thể sử dụng tài khoản ngân hàng của Công ty theo ủy quyền. Chi nhánh có thể sử dụng con dấu riêng để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh; Chi nhánh phải kê khai, nộp thuế GTGT với Cơ quan Thuế địa phương nơi đặt Chi nhánh; và sử dụng hóa đơn riêng.

 

Thuế Thu nhập doanh nghiệp (“Thuế TNDN”)

 Chính sách thuế đối với khoản chi mua căn hộ cho người lao động (NLĐ) nước ngoài

Ngày 28 tháng 9 năm 2020, Cục thuế tỉnh Bắc Ninh đã ban hành Công văn số 3079/CT-TTHT hướng dẫn về chính sách thuế đối với khoản chi mua căn hộ cho NLĐ nước ngoài như sau:

  • Về thuế thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”):
  • Trường hợp Công ty mua căn hộ chung cư làm nhà ở cho NLĐ nước ngoài trong thời gian làm việc tại Việt Nam gắn liền với quyền sử dụng đất lâu dài thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vô hình, không được trích khấu hao và phân bổ vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Đối với giá trị căn hộ chung cư, Công ty căn cứ hóa đơn chứng từ để xác định giá mua thực tế cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đưa căn hộ vào sử dụng để xác định nguyên giá và trích khấu hao.
  • Trường hợp trong hợp đồng mua căn hộ có thỏa thuận Công ty phải đóng khoản kinh phí bảo trì phần sở hữu chung (2% tiền bán căn hộ) theo Luật Nhà ở, thì khoản này được tính vào chi phí được trừ. Công ty thực hiện cộng phần kinh phí bảo trì vào nguyên giá căn hộ để trích khấu hao.
  • Trường hợp có thay đổi biến động về nhân sự dẫn đến phát sinh khoảng thời gian không có ai cư trú tại căn hộ, thì chi phí khấu hao căn hộ trong thời gian này (dưới 9 tháng) được tính vào chi phí được trừ nếu Công ty có đầy đủ hồ sơ, lý do của việc tạm dừng sử dụng căn hộ.
  • Về khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

Trường hợp Công ty mua căn hộ (ở ngoài khu công nghiệp) cho NLĐ nước ngoài cấp quản lý, ký hợp đồng lao động trực tiếp với Công ty cư trú trong thời gian làm việc ở Việt Nam thì thuế GTGT đầu vào của căn hộ và thuế GTGT của trang thiết bị, dịch vụ kèm theo không được khấu trừ. Số thuế GTGT không được khấu trừ được hạch toán vào chi phí để tính thuế TNDN hoặc tính vào nguyên giá căn hộ để trích khấu hao.

  • Về thuế thu nhập cá nhân (“TNCN”):

Trường hợp Công ty mua căn hộ để cho NLĐ nước ngoài ở thì chi phí khấu hao căn hộ, tiền điện, nước và các dịch vụ kèm theo được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của NLĐ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm các khoản trên).

Chi phí quảng cáo trên Facebook và Google

 Công văn số 78002/CT-TTHT của Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành ngày 24 tháng 08 năm 2020 hướng dẫn như sau:

  • Trường hợp Công ty có phát sinh dịch vụ quảng cáo trực tuyến trên Facebook, Google nếu khoản chi này đáp ứng đủ các điều kiện thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, có tờ khai và chứng từ nộp thuế nhà thầu nước ngoài theo quy định và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế GTGT thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
  • Trường hợp Công ty có ủy quyền cho cá nhân là người lao động trong Công ty sử dụng thẻ tín dụng của cá nhân để thanh toán tiền dịch vụ, sau đó Công ty sẽ thanh toán cho cá nhân thông qua hình thức chuyển khoản ngân hàng từ tài khoản của Công ty vào tài khoản của cá nhân (thẻ tín dụng do Công ty mở cho cá nhân tại Ngân hàng), nếu hình thức thanh toán này được quy định cụ thể tại Quy chế tài chính hoặc Quyết định về việc ủy quyền của Công ty cho cá nhân thì cũng được coi là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 173/2016/TT-BTC.

Chi phí thuê khách sạn cách ly COVID-19 cho người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam làm việc

Theo hướng dẫn tại Công văn số 5424/CT-TTHT của Cục Thuế tỉnh Hải Dương ngày 01 tháng 09 năm 2020:

  • Về thuế TNDN:

Trường hợp Công ty phát sinh khoản chi phí thuê khách sạn để cách ly do dịch bệnh Covid-19 cho NLĐ nước ngoài làm việc tại Công ty, khoản chi này có tính chất phúc lợi: “hỗ trợ người lao động bị ảnh hưởng do dịch bệnh Covid – 19” thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC và không quá 1 tháng lương bình quân thực tế trong năm tính thuế của Công ty.

  • Về thuế TNCN:

Khoản chi phí khách sạn nêu trên tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định tại Khoản 2, Điều 2. Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài Chính.

 Chính sách thuế đối với khoản tiền phạt, tiền bồi thường vi phạm hợp đồng

Theo công văn số 3525/TCT-CS của TCT ban hành ngày 26 tháng 08 năm 2020, về nguyên tắc trường hợp doanh nghiệp nhận được các khoản tiền phạt, tiền bồi thường vi phạm hợp đồng, cần phải xét bản chất của các khoản tiền phạt, tiền bồi thường để có chính sách áp dụng phù hợp với từng trường hợp, cụ thể:

  • Trường hợp Công ty nhận được các khoản hoàn trả từ đối tác, bao gồm khoản chi phí xây dựng phát sinh thêm, thuê nhà thầu phụ để khắc phục hậu quả do bên đối tác làm sai và khoản thanh toán phần dịch vụ cao vượt mức giá trị mà đối tác đã làm cho Công ty: Nếu Công ty đã tập hợp và hạch toán vào giá trị TSCĐ hình thành trong giai đoạn đầu tư và số tiền thu hồi lại được Công ty đã ghi giảm giá trị tài sản công trình xây dựng thì không xác định là thu nhập khác theo quy định.
  • Đối với khoản bồi thường thiệt hại mang tính chất bù đắp tổn thất kinh tế do đối tác vi phạm hợp đồng, chậm bàn giao tiến độ được xác định là khoản thu nhập không thuộc ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh ghi trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp và không thuộc thu nhập phát sinh trên địa bàn ưu đãi đầu tư nên được xác định là khoản thu nhập khác của doanh nghiệp và không được hưởng ưu đãi về thuế TNDN theo quy định.

Xác định chi phí được trừ và thu nhập khác từ hoạt động cho vay khoản đi vay 

Theo Công văn số 4547/CT-TTHT của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành ngày 07 tháng 05 năm 2020, trường hợp Công ty vay vốn của Công ty mẹ (trụ sở tại Hàn Quốc) để thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, tuy nhiên Công ty tạm thời chưa sử dụng nên đem nguồn vốn nhàn rỗi này đi gửi ngân hàng thì Công ty xác định chi phí lãi vay được trừ theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định 20/2017/NĐ-CP và Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC). Đối với khoản thu từ lãi tiền gửi ngân hàng, Công ty hạch toán vào thu nhập khác theo Khoản 7 Điều 7 Thông tư 78/2014/TT-BTC.

Chi phí lập đồ án quy hoạch xây dựng

Theo Công văn số 77332/CT-TTHT của Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành ngày 20 tháng 8 năm 2020 khi Công ty có khoản chi phí lập đồ án quy hoạch xây dựng nếu phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản để hình thành tài sản cố định của công ty và khoản chi này có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật thì được hạch toán vào nguyên giá TSCĐ hình thành do đầu tư xây dựng. Khoản chi phí khấu hao đối với TSCĐ này nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC thì được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động thương mại

Công văn số 3493/TCT-CS của Tổng Cục Thuế ban hành ngày 25 tháng 08 năm 2020 hướng dẫn trường hợp Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất phân bón, có bổ sung thêm các hoạt động kinh doanh thuộc lĩnh vực hoạt động nhập khẩu phân bón để xuất khẩu và bán trong nước như: thực hiện quyền nhập khẩu phân bón, thực hiện quyền phân phối bán buôn, thực hiện quyền xuất khẩu; có tăng vốn điều lệ và tăng vốn đầu tư của dự án đang hoạt động; không tăng nguyên giá tài sản cố định; không tăng công suất thiết kế. Như vậy, Công ty có mở rộng quy mô kinh doanh do bổ sung vốn và bổ sung ngành nghề kinh doanh nhưng việc thay đổi này không đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế của dự án được cấp Giấy phép lần đầu theo quy định của pháp luật. Do đó, Công ty không được áp dụng thuế suất thuế TNDN ưu đãi đối với hoạt động thương mại.

Ưu đãi thuế TNDN với doanh thu từ việc bán hàng hóa thuê doanh nghiệp khác gia công (không thuộc địa bàn ưu đãi thuế TNDN)

Ngày 10/08/2020, Tổng cục Thuế ban hành Công văn số 3218/TCT-CS hướng dẫn: Trường hợp Công ty có dự án đầu tư tại khu công nghiệp (đáp ứng điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư) có hoạt động thuê doanh nghiệp khác gia công không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư thì phần thu nhập này Công ty không được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện địa bàn ưu đãi đầu tư.

Ưu đãi thuế TNDN theo địa bàn khi bổ sung hoạt động thương mại và chi phí khấu hao TSCĐ

 Theo hướng dẫn tại Công văn số 2717/CT-TTHT của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh ngày 11 tháng 09 năm 2020:

  • Về ưu đãi thuế TNDN theo địa bàn khi bổ sung hoạt động thương mại:

Trường hợp Công ty có dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp (không nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi), giấy chứng nhận đầu tư lần đầu ngày 13/02/2019 với mục tiêu dự án là sản xuất trang thiết bị, đồ dùng phòng sạch và đi vào hoạt động từ tháng 02/2020, nếu Công ty thực hiện dự án đúng quy định của giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đáp ứng đầy đủ các quy định về thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ thì Công ty được hưởng ưu đãi miễn thuế TNDN 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp.

Trường hợp ngày 20/03/2019 Công ty có thay đổi giấy chứng nhận đầu tư lần 1 bổ sung thêm ngành nghề thực hiện quyền xuất nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn. Việc bổ sung thêm ngành nghề kinh doanh khi dự án đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa có doanh thu từ dự án đầu tư, thì được xác định là ngành nghề kinh doanh của dự án lần đầu. Do vậy thu nhập từ hoạt động của ngành nghề bổ sung này nếu phát sinh tại các địa bàn ưu đãi thuế (hàng hóa được mua, bán với các doanh nghiệp nằm trong địa bàn ưu đãi thuế) thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định. Trường hợp thu nhập từ hoạt động thương mại phát sinh ngoài địa bàn ưu đãi thuế (hàng hóa mua, bán với doanh nghiệp nằm ngoài địa bàn ưu đãi thuế) thì phần thu nhập này không được hưởng ưu đãi thuế TNDN.

Công ty thực hiện hạch toán riêng phần thu nhập từ hoạt động thương mại phát sinh tại địa bàn ưu đãi thuế và địa bàn không ưu đãi thuế TNDN để xác định thu nhập được hưởng ưu đãi. Trường hợp không hạch toán riêng được thu nhập từng địa bàn để xác định thu nhập được ưu đãi thuế và thu nhập không được ưu đãi thuế thì phân bổ theo tỷ lệ doanh thu của từng địa bàn.

Cục thuế Bắc Ninh cũng đưa ra hướng dẫn như trên cho một trường hợp tương tự tại Công văn số 3073/CT-TTHT ban hành ngày 25 tháng 09 năm 2020.

  • Về chi phí khấu hao TSCĐ:

Trong thời gian Công ty tạm dừng sản xuất do không có đơn hàng thì không thuộc trường hợp tạm dừng theo mùa vụ (9 tháng) hay tạm dừng để sửa chữa, bảo dưỡng, di dời (12 tháng), do vậy chi phí khấu hao ko được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Đối với TSCĐ chưa đưa vào sử dụng, nếu không thuộc các trường hợp loại trừ theo quy định tại Khoản 1, Điều 9, Thông tư 45/2013/TT-BTC thì Công ty vẫn phải trích khấu hao nhưng chi phí khấu hao không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.

 

Thuế Giá trị gia tăng (“Thuế GTGT”)

 Hướng dẫn về hoạt động gia công cho doanh nghiệp nội địa của DNCX, về hoạt động cho vay

 Ngày 10 tháng 8 năm 2020, Tổng Cục thuế đã ban hành Công văn số 3231/TCT-CS hướng dẫn như sau:

  • Đối với hoạt động gia công cho doanh nghiệp nội địa của DNCX:
  • Nếu hoạt động gia công của DNCX thuộc hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam theo quy định tại Khoản 7, Điều 30, Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/05/2018 của Chính phủ thì Công ty phải kê khai, nộp thuế GTGT và lập hóa đơn GTGT với thuế suất thuế 10% đối với doanh thu từ hoạt động gia công nêu trên.
  • Nếu hoạt động gia công của DNCX không thuộc hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam theo quy định tại Khoản 7, Điều 30, Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/05/2018 của Chính phủ thì doanh nghiệp nội địa làm thủ tục hải quan theo quy định về đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài, DNCX sử dụng hóa đơn bán hàng khi nhận tiền gia công, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” theo quy định tại khoản khoản 2 Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 (đã được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014).
  • Đối với hoạt động cho vay:
  • Về thuế GTGT: Hoạt động cho vay riêng lẻ, không phải hoạt động kinh doanh, cung ứng thường xuyên của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Về thuế TNDN: trường hợp Công ty cho doanh nghiệp khác vay tiền không tính lãi suất thì đây là hoạt động cho vay vốn không theo giá giao dịch trên thị trường nên khoản vay này thuộc diện bị cơ quan quản lý thuế thực hiện ấn định theo quy định tại điểm e Khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11.

 Thuế suất thuế GTGT với dịch vụ sửa chữa khuôn cho DNCX

Tại Công văn số 4425/CT-TTHT ngày 14 tháng 08 năm 2020, Cục Thuế tỉnh Bắc Giang hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT đối với cung ứng dịch vụ sửa chữa khuôn cho DNCX như sau:

  • Trường hợp Công ty (không phải là DNCX, không nằm trong khu phi thuế quan) sử dụng khuôn đặt tại Công ty để sản xuất sản phẩm cho khách hàng là DNCX, trong quá trình sản xuất hàng hóa, Công ty ký hợp đồng cung ứng dịch vụ sửa chữa khuôn với khách hàng thì dịch vụ này được thực hiện và tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan thuộc đối tượng chịu thuế GTGT 10%.
  • Trường hợp Công ty cử nhân viên kỹ thuật thực hiện sửa chữa khuôn tại DNCX (dịch vụ sửa chữa khuôn thực hiện trong khu phi thuế quan) thì áp dụng thuế suất GTGT 0% nếu đáp ứng điều kiện tại Khoản 2, Điều 9, Thông tư số 219/2013/TT-BTC.

Thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ sửa chữa khuôn cho DNCX

Công văn 2601/CT-TTHT ban hành ngày 25/08/2020 của Cục thuế tỉnh Bắc Ninh hướng dẫn: Trường hợp Công ty thực hiện hợp đồng sản xuất hàng hóa để bán cho DNCX, trong quy trình sản xuất có sử dụng khuôn của DNCX giao cho (không thu tiền) để sử dụng. Quá trình Công ty sử dụng khuôn phát sinh việc phải sửa chữa khuôn để đáp ứng yêu cầu sản xuất theo mẫu mã hàng hóa. Bên DNCX giao cho Công ty thực hiện việc sửa chữa này và thanh toán chi phí sửa chữa cho Công ty, thì doanh thu sửa chữa khuôn được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu có đủ hồ sơ hải quan khi đưa khuôn ra và nhập lại của DNCX đồng thời đáp ứng điều kiện tại Khoản 2, Điều 9, Thông tư 219/2013/TT-BTC. Trường hợp Công ty thực hiện sửa chữa khuôn cho DNCX nhưng không đáp ứng các điều kiện nêu trên thì doanh thu sửa chữa khuôn áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.

Hướng dẫn này nhìn chung thuận lợi hơn so với hướng dẫn tại Công văn 4425/CT-TTHT nêu trên của Cục thuế Bắc Giang.

Thuế GTGT đối với hàng tiêu dùng cung cấp cho DNCX

Theo hướng dẫn tại Công văn số 84104/CT-TTHT do Cục Thuế TP Hà Nội ban hành ngày 17 tháng 09 năm 2020, trường hợp Công ty cung cấp hàng hóa phục vụ sinh hoạt hàng ngày của DNCX gồm: lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng thì hàng hóa trên thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2, Điều 9, Thông tư số 219/2013/TT-BTC và không cần tờ khai hải quan theo quy định tại Khoản 2, Điều 16, Thông tư số 219/2013/TT-BTC.

Thuế GTGT đối với tiền thuê nhà xưởng áp dụng cho DNCX

Theo hướng dẫn tại Công văn số 3041/CT-TTHT ngày 22/09/2020 của Cục thuế tỉnh Bắc Ninh:

  • Trường hợp Công ty Việt Nam kí hợp đồng cho bên nước ngoài thuê nhà xưởng để thực hiện dự án đầu tư (trong thời gian công ty nước ngoài đang tiến hành các thủ tục để thành lập DNCX tại Việt Nam), Công ty Việt Nam xuất hóa đơn GTGT với thuế suất 10% cho dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài tiêu dùng ở trong Việt Nam và không thuộc khu phi thuế quan;
  • Sau khi Công ty nước ngoài hoàn thành việc thành lập DNCX để thực hiện dự án tại Việt Nam, khi Công ty Việt Nam xuất hóa đơn cho thuê nhà xưởng cho DNCX thì được áp dụng thuế suất GTGT 0% nếu đáp ứng các điều khoản quy định tại Khoản 2b, Điều 9, Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Hoạt động chuyển nhượng đất thuê và nhà xưởng của DNCX

Theo công văn số 3789/TCT-CS ngày 11 tháng 9 năm 2020 của Tổng Cục thuế, trường hợp Công ty là DNCX chuyển nhượng lại đất thuê cùng toàn bộ nhà xưởng và vật kiến trúc gắn liền với đất cho Công ty cổ phần phát triển đô thị và khu công nghiệp Quảng Nam – Đà Nẵng thì Công ty phải lập hóa đơn GTGT, kê khai nộp thuế theo quy định đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Công ty liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được cấp 01 hóa đơn GTGT lẻ sử dụng cho hoạt động chuyển nhượng bất động sản nêu trên.

Thuế GTGT khi mua hàng hóa từ nước ngoài, bán lại cho người mua tại Việt Nam và giao hàng tại cảng/sân bay Việt Nam

Theo hướng dẫn tại Công văn số 3330/TCT-CS của Tổng Cục Thuế ngày 14 tháng 08 năm 2020, trường hợp Công ty (người bán) mua hàng hóa từ nhà cung cấp nước ngoài với điều kiện giao hàng tại cảng/sân bay Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam mà bán lại cho khách hàng là doanh nghiệp hoạt động, kinh doanh tại Việt Nam (người mua) với điều kiện giao hàng tại cảng/sân bay Việt Nam và người mua là người làm thủ tục hải quan nhập khẩu và nộp các khoản thuế liên quan (nếu có) ở khâu nhập khẩu thì hoạt động bán hàng hóa nêu trên không đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0% và thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định, người bán phải lập hóa đơn, tính và kê khai thuế GTGT đầu ra khi bán hàng hóa cho khách hàng Việt Nam theo quy định.

Thuế Nhà thầu nước ngoài (“Thuế NTNN”)

Thuế nhà thầu đối với cá nhân kinh doanh nước ngoài

Công văn số 79916/CT-TTHT của Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành ngày 31 tháng 8 năm 2020 hướng dẫn về việc khai thuế nhà thầu đối với cá nhân kinh doanh nước ngoài như sau:

  • Công ty thuê cá nhân người nước ngoài để thực hiện dự án (thiết kế đồ họa) theo hợp đồng, cá nhân người nước ngoài có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc các giấy tờ chứng minh là thương nhân được pháp luật nước ngoài công nhận thì xác định là cá nhân kinh doanh. Thu nhập từ hợp đồng cung cấp dịch vụ thiết kế đồ họa của cá nhân nước ngoài chịu thuế nhà thầu đối với thu nhập từ kinh doanh.
  • Trường hợp cá nhân kinh doanh người nước ngoài không đáp ứng điều kiện để kê khai thuế trực tiếp tại Việt Nam thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ và kê khai, nộp thay thuế GTGT, thuế TNCN cho cá nhân kinh doanh người nước ngoài.
  • Tỷ lệ thuế nhà thầu áp dụng với cá nhân kinh doanh người nước ngoài như sau:
  • Tỷ lệ thuế GTGT trên doanh thu là 5%.
  • Tỷ lệ thuế TNCN trên doanh thu là 2% (đối với trường hợp cá nhân kinh doanh nước là cá nhân cư trú tại Việt Nam) hoặc 5% trên doanh thu (đối với trường hợp cá nhân kinh doanh nước ngoài là cá nhân không cư trú).

Kê khai thuế nhà thầu nước ngoài đối với hợp đồng xây dựng lắp đặt

Theo Công văn số 3026/TCT-KK ban hành ngày 29 tháng 07 năm 2020 bởi Tổng Cục thuế, trường hợp nhà thầu nước ngoài cung cấp dịch vụ xây dựng lắp đặt nhưng không áp dụng chế độ kế toán Việt Nam do đó không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8, Mục 2, Chương II, Thông tư số 103/2014/TT-BTC thì Chủ đầu tư khấu trừ và nộp thuế thay nhà thầu nước ngoài cho Cơ Quan Thuế nơi diễn ra hoạt động xây dựng lắp đặt. Trường hợp Chủ đầu tư đã khấu trừ và kê khai và nộp thay thuế NTNN tại Cơ quan thuế quản lý của chủ đầu tư là chưa đúng quy định tại Khoản 3, Điều 20 Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Số thuế chủ đầu tư đã nộp thay nhà thầu tại cơ quan thuế quản lý của chủ đầu tư được xử lý theo quy định tại Điều 33, Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

Thuế nhà thầu đối với hoạt động bán hàng hóa giao tại kho ngoại quan

Theo Công văn số 20511/CT-TTHT của Cục Thuế Bình Dương ban hành ngày 01 tháng 09 năm 2020, Trường hợp Công ty nước ngoài cung cấp hàng hóa cho Công ty ở Việt Nam theo hình thức giao hàng tại kho ngoại quan (không kèm theo dịch vụ) thì thu nhập mà tổ chức nước ngoài nhận được thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu. Công ty có trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thuế thay cho tổ chức nước ngoài về thuế TNDN với tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế là 1%.

Thuế Thu nhập cá nhân (“Thuế TNCN”)

Xác định tình trạng cư trú khi NLĐ không thể nhập cảnh vào Việt Nam làm việc do dịch COVID-19

Theo hướng dẫn tại Công văn số 2296/CT-TTHT ngày 7 tháng 8 năm 2020 của Cục Thuế TP Hải Phòng, trường hợp do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, một bộ phận NLĐ nước ngoài không thể nhập cảnh vào Việt Nam làm việc dẫn tới không đáp ứng điều kiện nêu tại Khoản 1, Điều 1, Thông tư số 111/2013/TT-BTC về cá nhân cư trú thì những NLĐ này thuộc diện nộp thuế TNCN từ tiền lương tiền công năm 2020 áp dụng đối với cá nhân không cư trú. Đồng thời thu nhập của những cá nhân nêu trên không thuộc trường hợp được miễn giảm thuế TNCN theo quy định của pháp luật thuế.

Chứng từ thu hợp pháp khi đóng góp từ thiện, nhân đạo

Theo Công văn số 3569/TCT-DNNCN ngày 28 tháng 08 năm 2020 của Tổng cục Thuế, khoản đóng góp từ thiện (trích ngày lương của NLĐ) chuyển vào tài khoản của Công đoàn Công ty, sau đó Công đoàn Công ty chuyển vào tài khoản của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nếu có đầy đủ chứng từ chuyển tiền, danh sách các cá nhân được trích lương có xác nhận của Công ty và bản chụp giấy báo có của giao dịch chuyển khoản từ Công đoàn thì khoản đóng góp trên được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế TNCN của NLĐ khi quyết toán thuế.

Khấu trừ thuế TNCN trong trường hợp công ty ký kết đồng thời hợp đồng lao động và hợp đồng khoán dịch vụ với NLĐ

Công văn 65283/CT-TTHT ngày 14 tháng 07 năm 2020 của Cục thuế Hà Nội hướng dẫn trường hợp Công ty ký kết đồng thời hợp đồng lao động có thời hạn từ ba tháng trở lên và hợp đồng khoán dịch vụ với NLĐ là cá nhân cư trú, việc thực hiện hợp đồng không trái với quy định của pháp luật thì Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần trước khi chi trả cho NLĐ, bao gồm cả thu nhập từ hai hợp đồng nêu trên và các thu nhập khác từ tiền lương, tiền công phát sinh trong kỳ tính thuế.

Thuế TNCN đối với khoản chi cho NLĐ được trích từ quỹ công đoàn

Công văn 3845/TCT-DNNCN ban hành ngày 15/09/2020 của Tổng Cục thuế hướng dẫn về thuế TNCN đối với các khoản chi cho NLĐ được trích từ quỹ công đoàn như sau:

  • Trường hợp cán bộ công đoàn chuyên trách đồng thời giữ chức vụ Chủ tịch công đoàn tại Công ty nhận được khoản tiền lương do thực hiện các công việc tại tổ chức công đoàn (không bao gồm các khoản phụ cấp kiêm nhiệm và phụ cấp trách nhiệm) thì khoản tiền lương này là khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.
  • Trường hợp NLĐ nhận được khoản hỗ trợ tiền thuê nhà trọ của công đoàn Công ty do chịu ảnh hưởng của dịch Covid-19 thì khoản hỗ trợ này là khoản thu nhập không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.

Hóa đơn

Hóa đơn chứng từ khi bán phiếu quà tặng

Công văn 77568/CT-TTHT của Cục thuế Hà Nội ngày 21/08/2020 hướng dẫn:

  • Trường hợp Công ty (là đại lý bán các loại thẻ/voucher sử dụng dịch vụ nghỉ dưỡng, mua vé máy bay… của các nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong cùng tập đoàn) có các hoạt động bán thẻ/voucher cho các khách hàng là các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng hoặc cho, biếu, tặng thẻ/voucher thì khi thu tiền bán thẻ/voucher, Công ty không phải lập hóa đơn mà lập phiếu thu, các khách hàng mua thẻ/voucher lập phiếu chi theo quy định.
  • Các khách hàng mua thẻ/voucher từ Công ty căn cứ vào chứng từ thu tiền, chứng từ chi tiền của đơn vị mình và các hồ sơ tài liệu có liên quan đến việc sử dụng thẻ/voucher phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị để tính chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của đơn vị nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC.
  • Khi các khách hàng sử dụng thẻ/voucher để mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ là thời điểm bên bán (các nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ) lập hóa đơn, kê khai thuế theo quy định.

Xuất hóa đơn khi xuất hàng cho, biếu, tặng ra nước ngoài

Theo hướng dẫn tại Công văn số 80747/CT-TTHT của Cục Thuế Hà Nội ngày 03 tháng 09 năm 2020:

  • Trường hợp Công ty tháo dỡ hệ thống server đang sử dụng để chuyển sang Thái Lan cho Công ty trong cùng tập đoàn và có sử dụng tờ khai xuất khẩu phi mậu dịch khi làm thủ tục hải quan; nếu đây là hàng cho, biếu, tặng thì Công ty phải lập hóa đơn tính thuế GTGT như bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng, giá tính thuế GTGT là giá bán của hàng hóa, dịch vụ tương đương tại thời điểm cho, biếu, tặng.
  • Trường hợp hàng cho, biếu, tặng ra nước ngoài sử dụng tờ khai phi mậu dịch và không thanh toán, nếu không đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2a, Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.

Hóa đơn khi giảm giá bán hàng xuất khẩu, ghi hình thức thanh toán trên hóa đơn điện tử

Ngày 10 tháng 9 năm 2020, Cục thuế tỉnh Bình Dương đã ban hành Công văn 21026/CT-TTHT hướng dẫn như sau:

  • Về giảm giá bán hàng xuất khẩu: trường hợp Công ty bán hàng cho khách hàng (doanh nghiệp nước ngoài) nhưng sau đó khách hàng phát hiện hàng hóa kém chất lượng thì Công ty và khách hàng nước ngoài phải lập biên bản thỏa thuận giảm giá, đồng thời Công ty lập hóa đơn thương mại để điều chỉnh giá bán hàng xuất khẩu.
  • Về ghi hình thức thanh toán trên hóa đơn điện tử: Tiêu thức “hình thức thanh toán” là nội dung không bắt buộc trên hóa đơn, trường hợp Công ty khi lập hóa đơn giao cho khách hàng có ghi “TM/CK”, các nội dung bắt buộc khác lập đúng theo quy định thì hóa đơn vẫn hợp lệ để kê khai thuế.

Cập nhật về hải quan

Hiệp định thương mại tự do EU-Vietnam (“EVFTA”)

  • Cơ chế chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo hiệp định EVFTA

EU thông báo sẽ áp dụng cơ chế chứng nhận xuất xứ theo quy định tại khoản 1(c) Điều 15, Nghị định thư 1 của Hiệp định EVFTA – chứng nhận xuất xứ theo hệ thống REX. EU đồng thời thông báo không áp dụng cơ chế chứng nhận xuất xứ tại khoản 1(a) và 1(b), Điều 15, Nghị định thư 1 của EVFTA (được hướng dẫn tại khoản 1(a) và 1(b), Điều 19, Thông tư số 11/2020/TT-BTC). Với thông báo này của EU, Việt Nam sẽ cho hưởng ưu đãi đối với lô hàng có xuất xứ từ EU trên cơ sở chứng từ tự chứng nhận xuất xứ được phát hành bởi nhà xuất khẩu đã đăng ký mã số REX hoặc bởi bất kỳ nhà xuất khẩu nào chứng nhận cho lô hàng trị giá không quá 6000 euro. Nội dung này được thể hiện trong Công văn 2778/HQHCM-GSQL ban hành ngày 24/09/2020 bởi Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh.

  • Khai báo chứng từ chứng nhận xuất xứ khi hàng hóa có xuất xứ từ nhiều nước thành viên EU

Vào ngày 5/10/2020, Tổng cục Hải quan (“TCHQ”) đã ban hành Công văn 6464/TCHQ-GSQL hướng dẫn về việc thực hiện EVFTA, cụ thể đối với việc khai báo chứng từ tự chứng nhận xuất xứ cho lô hàng bao gồm nhiều chủng loại hàng hóa có xuất xứ từ nhiều nước thành viên hoặc khai báo xuất xứ trên chứng từ thương mại cho cả hàng hóa không có xuất xứ EU. Theo đó, cho Mẫu lời văn khai báo xuất xứ hàng hóa ban hành tại Thông tư số 11/2020/TT-BTC, người xuất khẩu EU khai báo xuất xứ EU, không khai báo xuất xứ theo tên của một nước Châu Âu.

Hướng dẫn về việc ghi giá FOB trên C/O Mẫu D

Cục Xuất Nhập Khẩu – Bộ Công Thương và TCHQ đã ban hành các Công văn hướng dẫn về việc ghi giá FOB trên C/O mẫu D (Công văn 1065/XNK-XXHH ngày 24/09/2020 và Công văn 6389/TCHQ-GSQL ngày 30/09/2020), theo đó, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa giáp lưng chỉ phải ghi trị giá FOB trong trường hợp hàng hóa được xuất khẩu từ hoặc nhập khẩu vào Campuchia, Indonesia, hoặc Lào và sử dụng tiêu chí RVC để xác định xuất xứ hàng hóa, áp dụng từ ngày 20/9/2020.

Thủ tục tham vấn một lần, sử dụng cho nhiều lần nhập khẩu tiếp theo

Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh ban hành Công văn 2595/HQHCM-TXNK ngày 08/09/2020 hướng dẫn về thủ tục tham vấn một lần, theo đó cơ quan Hải quan chỉ thực hiện xem xét và ban hành Thông báo giá tính thuế một lần, sử dụng cho nhiều lần thiếp theo cho lô hàng cụ thể đã được tham vấn theo quy trình áp dụng Đề án thí điểm tham vấn giá một lần tại Quyết định 1304/QĐ-TCHQ. Theo đó, hiệu lực của Thông báo sử dụng kết quả tham vấn nhiều lần là 6 tháng kể từ ngày ban hành. Một số điều kiện để doanh nghiệp được thực hiện tham vấn một lần và sử dụng kết quả tham vấn cho nhiều lần như: (i) Các nội dung ghi trên tờ khai hải quan (vd. tên hàng, mã số HS, đơn vị tính, xuất xứ, tên đối tác xuất khẩu/nhập khẩu, phương thức thanh toán) phải giống hệt với những nội dung trên Thông báo sử dụng kết quả tham vấn nhiều lần; (ii) Giá thực tế thanh toán hay sẽ phải thanh toán của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không được thấp hơn hoặc cao hơn trên 20% so với trị giá của hàng hóa tại Thông báo sử dụng kết quả tham vấn nhiều lần.

Theo đó, Công ty cần thực hiện:

  • Tham vấn tại Chi cục/Cục Hải quan, có kết quả tham vấn là Thông báo trị giá hải quan
  • Trên cơ sở kết quả đã tham vấn này, nếu Công ty muốn được sử dụng kết quả tham vấn sau khi tham vấn (Thông báo trị giá hải quan) cho các lần nhập khẩu tiếp theo, Công ty cần đăng nhập và làm thủ tục trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Cơ quan hải quan sẽ xem xét và ban hành Thông báo tới Công ty.

Thực hiện ấn định thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu và phân loại hồ sơ hoàn thuế trong quá trình triển khai thực hiện Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14

Ngày 08/09/2020, TCHQ đã ban hành Công văn 5903/TCHQ-TXNK hướng dẫn về các vướng mắc triển khai thực hiện Luật Quản lý thuế, theo đó:

  • Về việc ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: Trong thời gian chờ ban hành Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14, kể từ thời điểm có hiệu lực của Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 cho tới thời điểm ban hành Nghị định hướng dẫn:
  • căn cứ ấn định thuế thực hiện theo Điều 52 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14;
  • trình tự, thủ tục ấn định thuế thực hiện theo Điều 48, Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 27, Điều 1, Thông tư 39/2018/TT-BTC.
  • Về phân loại hồ sơ hoàn thuế: việc phân loại hồ sơ hoàn thuế được thực hiện theo Điều 73, Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 và Điều 129, Thông tư 38/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 63, Điều 1, Thông tư 39/2018/TT-BTC.

Hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó tái xuất nguyên trạng

Trong một thời gian dài, các doanh nghiệp thực hiện quyền kinh doanh xuất nhập khẩu khá lúng túng khi khai báo mã loại hình trên tờ khai xuất khẩu và nộp hồ sơ xin hoàn thuế nhập khẩu. Cơ quan Hải quan cũng đã ban hành một số công văn (ví dụ Công văn 4557/TCHQ-TXNK ngày 7/7/2020 và Công văn 6203/TXNK-CST ngày 22/6/2020) để hỗ trợ doanh nghiệp bằng cách hướng dẫn doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu chính hàng hóa đã nhập khẩu (theo quyền kinh doanh XNK) sử dụng mã loại hình B13 trên tờ khai xuất khẩu nếu Công ty muốn xin hoàn thuế nhập khẩu. Tuy nhiên, hướng dẫn này vẫn không xử lý đúng thực chất vướng mắc của doanh nghiệp cũng như cơ quan hải quan địa phương (các doanh nghiệp thực hiện kê khai hàng xuất kinh doanh theo mã loại hình B13 với mục đích được xin hoàn thuế nhập khẩu mặc dù đúng bản chất là phải kê khai mã loại hình B11).

Vướng mắc này đã được TCHQ ghi nhận và mới đây được tháo gỡ trong Công văn 6529/THCQ-TXNK ngày 08/10/2020. Theo đó trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó tái xuất nguyên trạng nhưng không sử dụng mã loại hình B13 cũng được hoàn thuế nhập khẩu nếu trên tờ khai tái xuất, cơ quan hải quan đủ cơ sở xác định hàng hóa xuất khẩu là hàng hóa đã nhập khẩu trước đó, đáp ứng điều kiện chưa qua sử dụng, gia công, chế biến theo quy định tại điểm c, Khoản 1, Khoản 2, Điều 19, Luật thuế Xuất nhập khẩu 107/2016/QH13. Doanh nghiệp kê khai rõ ràng hàng hóa tái xuất thuộc tờ khai nhập khẩu nào trước đây trên tờ khai xuất khẩu. Vì vậy, Công ty lưu ý khi thực hiện hoạt động kinh doanh thương mại, Công ty cần làm việc chi tiết và sát sao với cơ quan hải quan địa phương để giải trình và cung cấp đầy đủ chứng từ chứng minh hàng hóa xuất khẩu đáp ứng các điều kiện nêu trên và có cơ hội xin hoàn thuế nhập khẩu.

 

Pháp luật lao động

Hướng dẫn về việc miễn đóng đoàn phí công đoàn

Theo Công văn số 808/TLĐ ngày 06 tháng 08 năm 2020 thay thế Công văn số 771/TLĐ ngày 29 tháng 07 năm 2020 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam:

  • Đối với đoàn viên công đoàn có mức lương thấp hơn mức lương cơ sở thì không phải đóng đoàn phí công đoàn trong thời gian hưởng mức lương nêu trên.
  • Thời gian thực hiện miễn đóng đoàn phí công đoàn do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 áp dụng từ ngày 23 tháng 1 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.

Bảo hiểm y tế đối với NLĐ nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức di chuyển nội bộ

Theo hướng dẫn tại Công văn số 117/BHXH của Bảo hiểm xã hội quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội ngày 17 tháng 06 năm 2020, NLĐ là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức di chuyển nội bộ doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 3, Nghị Định số 11/2016/NĐ-CP ngày 3/2/2016 thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế.