CONTACT INFO

BẢN TIN THUẾ CẬP NHẬT THÁNG 8/2020

CPTax xin cập nhật đến quý vị các nghị định, thông tư và công văn mới nhất trong tháng 8/2020. Nếu quý vị có câu hỏi gì cần giải đáp, quý vị vui lòng liên hệ trực tiếp đến CPTax để nhận được sự hỗ trợ trực tiếp từ các chuyên gia.

Cập nhật văn bản quy phạm pháp luật  

 

Nghị quyết số 115/NQ-CP về các giải pháp thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ

Ngày 06/08/2020, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 115/NQ-CP về các giải pháp thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ. Nghị quyết đặt mục tiêu phát triển ngắn hạn và dài hạn cho ngành công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam. Theo đó, các giải pháp cụ thể cũng được nêu ra bao gồm Hoàn thiện cơ chế, chính sách, Đảm bảo và huy động hiệu quả nguồn lực phát triển công nghiệp hỗ trợ, Giải pháp về tài chính, tín dụng, Phát triển chuỗi giá trị trong nước, Phát triển và bảo vệ thị trường, Nâng cao năng lực doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, và Thông tin truyền thông, thống kê và cơ sở dữ liệu. Cụ thể, một số chính sách nổi bật trong lĩnh vực thuế, tài chính và đầu tư bao gồm:

  • Sửa đổi Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ đáp ứng yêu cầu thực tiễn của công nghiệp hỗ trợ đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với các quy định pháp luật về đầu tư, thuế, phù hợp với Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
  • Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư thu hút đầu tư các doanh nghiệp FDI lớn trên thế giới nhằm tận dụng sự dịch chuyển đầu tư trong bối cảnh mới, khuyến khịch doanh nghiệp đầu tư sản xuất các sản phẩm hoàn chỉnh đặt nhà máy sản xuất cấp khu vực tại Việt Nam để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trong nước tham gia vào chuỗi cung ứng của các tập đoàn đa quốc gia;
  • Nghiên cứu chính sách thu hút các nhà đầu tư chiến lược, các tập đoàn đa quốc gia đầu tư, đặt trụ sở và thành lập các trung tâm nghiên cứu phát triển (R&D), trung tâm đổi mới sáng tạo tại Việt Nam;
  • Hoàn thiện và đơn giản hóa các chính sách, thủ tục về thuế để tạo điều kiện phát triển thuận lợi cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển;
  • Trình cấp thẩm quyền sửa đổi Luật thuế Giá trị Gia tăng trong thời gian sớm nhất theo hướng điều chỉnh cơ chế và thời gian hoàn thuế Giá trị Gia tăng nhằm tạo điều kiện thuận lợi về vốn cho các doanh nghiệp;
  • Sửa đổi chính sách thuế Tiêu thụ Đặc biệt (cụ thể là giá tính thuế Tiêu thụ Đặc biệt) đối với sản phẩm ô tô để khuyến khích ngành sản xuất, lắp ráp ô tô nâng cao giá trị tăng tạo ra trong nước;
  • Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp chế xuất bán hàng và tham gia chuỗi cung ứng nội địa.

 Cập nhật Công văn

Công văn số 1643/TCT-TTKTT của Tổng cục Thuế (“TCT”) ngày 27 tháng 04 năm 2020 hướng dẫn xử lý vướng mắc sau kiểm tra hoàn thuế đối với doanh nghiệp

  • Về thuế TNDN:

Trường hợp doanh nghiệp cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh khoản thu nhập theo bút toán tăng công nợ, tăng lợi nhuận là do điều chỉnh tỷ suất lợi nhuận thì áp dụng theo quy định tại Nghị định số 20/2017/NĐ-CP và Thông tư số 41/2017/TT-BTC hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/2017/NĐ-CP.

  • Về thuế GTGT:

Trường hợp nếu Cục Thuế địa phương thu thập đủ căn cứ xác định việc điều chỉnh của doanh nghiệp liên quan đến doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì cung cấp thông tin, phối hợp với cơ quan hải quan theo quy chế phối hợp Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan để xử lý theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC và Thông tư số 26/2015/TT-BTC.

Đồng thời, doanh nghiệp phải điều chỉnh tổng doanh thu của hàng hóa bán ra trong kỳ tương ứng đối với khoản ghi tăng doanh thu xuất khẩu năm 2018 và khoản ghi tăng lợi nhuận năm 2017 để xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ liên quan theo Khoản 2, Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC đã được sửa đổi tại Khoản 9, Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC.

Công văn số 2272/CT-TTHT của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh ban hành ngày 13 tháng 07 năm 2020 hướng dẫn thuế suất thuế GTGT, ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mở rộng

  • Thuế suất thuế GTGT khi thuê mặt bằng hạ tầng KCN (thuê đất)

Trường hợp Công ty là doanh nghiệp chế xuất (“DNCX”) thuê mặt bằng và hạ tầng KCN (thuê đất) để xây dựng nhà máy mới phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nếu vị trí lô đất nhận chuyển nhượng được xác định trong mục “Địa điểm thực hiện dự án” của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho công ty, đồng thời đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/TT-BTC về điều kiện chứng từ để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% thì khi chuyển nhượng quyền thuê lại đất và tài sản trên đất được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.

  • Điều kiện ưu đãi thuế TNDN từ đầu tư mở rộng

Khi Công ty tăng tổng vốn đầu tư để đầu tư thêm dây chuyền sản xuất mở rộng quy mô cho ngành nghề đang hoạt động tại địa bàn khu công nghiệp (địa bàn ưu đãi thuế TDTN), nếu phù hợp với Giấy chứng nhận đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, đồng thời đáp ứng một trong ba tiêu chí của dự án đầu tư mở rộng tại Khoản 5, Điều 16, Nghị định số 218/2013/NĐ-CP thì dự án đầu tư mở rộng của Công ty được miễn giảm thuế TNDN đối với thu nhập từ đầu tư mở rộng.

Công văn số 2041/CT-TTHT ngày 14 tháng 07 năm 2020 của Cục Thuế TP Hải Phòng giải đáp chính sách thuế đối với hoạt động bán hàng của DNCX cho công ty nội địa

Trường hợp Công ty là DNCX có nhu cầu bán thành phẩm của mình cho công ty con là công ty nội địa thì:

  • Công ty sử dụng hóa đơn bán hàng để lập và giao cho khách hàng (Mẫu 07KPTQ ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC) và không phải kê khai nộp thuế GTGT;
  • Doanh nghiệp nội địa mua hàng hóa của Công ty thực hiện thủ tục hải quan và kê khai nộp thuế với cơ quan Hải quan theo quy định;
  • Công ty không phải mở sổ sách hạch toán và theo dõi riêng đối với doanh thu và chi phí của hoạt động này.

Trường hợp Công ty cung cấp hàng hóa do Công ty sản xuất cho doanh nghiệp nội địa theo đúng dự án đầu tư được cấp ban đầu hoặc dự án đầu tư mở rộng, nếu đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế TNDN thì thu nhập từ hoạt động bán sản phẩm sản xuất ra vào thị trường nội địa vẫn được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đầu tư ban đầu (cho thời gian còn lại) hoặc theo dự án đầu tư mở rộng đó.

Công văn số 3086/TCT-CS ban hành ngày 04 tháng 08 năm 2020 bởi TCT hướng dẫn việc gia hạn nộp thuế theo Nghị định số 41/2020/NĐ-CP

  • Trường hợp nhà thầu nước ngoài trực tiếp kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế, đáp ứng quy định tại Điều 2 về đối tượng áp dụng của Nghị định số 41/2020/NĐ-CP thì thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh tại Việt Nam là bên mua hàng hóa, dịch vụ khấu trừ nộp thay nhà thầu nước ngoài thì số thuế nộp thay nhà thầu nước ngoài không thuộc diện gia hạn nộp thuế theo quy định tại Nghị định số 41/2020/NĐ-CP.
  • Số thuế TNDN còn phải nộp theo quyết toán của kỳ tính thuế năm 2019 được gia hạn tối đa bằng 20% tổng số thuế phải nộp cả năm theo quyết toán 2019. Số thuế TNDN tạm nộp Quý I, Quý II của kỳ tính thuế năm 2020 được gia hạn không bao gồm số thuế TNDN của hoạt động chuyển nhượng bất động sản mà doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp thuế theo từng lần phát sinh.

 Công văn số 2598/TCT-PC ngày 24 tháng 06 năm 2020 của Tổng cục Thuế hướng dẫn Cục Thuế TP Hà Nội về việc xử lý việc chậm nộp hồ sơ khai thuế, tính thời hạn nộp thuế trong thời gian đại dịch COVID-19

  • Về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế: Trường hợp người nộp thuế là tổ chức, cá nhân có trụ sở doanh nghiệp, địa chỉ (thường trú, tạm trú) nằm trong vùng bị cách ly, khu vực bị cách ly, cá nhân thuộc đối tượng bị cách ly theo quyết định, thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền do dịch bệnh COVID-19 nếu phát sinh nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế nhưng do bị cách ly (bao gồm cả thời gian cách ly toàn xã hội theo các văn bản của Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ, cách ly theo vùng, khu vực theo quyết định của cơ quan chính quyền địa phương, cách ly theo quyết định, thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) không thể thực hiện nộp hồ sơ khai thuế theo đúng quy định của pháp luật dẫn đến chậm nộp hồ sơ khai thuế thì không bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Luật xử lý vi phạm hành chính. Hết thời gian cách ly, nếu người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế thì xác định số ngày chậm nộp kể từ ngày kết thúc cách ly theo từng trường hợp cụ thể.
  • Về tính thời hạn nộp tiền thuế: Trường hợp người nộp thuế là tổ chức, cá nhân có trụ sở doanh nghiệp, địa chỉ (thường trú, tạm trú) nằm trong vùng bị cách ly, khu vực bị cách ly, cá nhân thuộc đối tượng bị cách ly theo quyết định, thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền do dịch bệnh COVID-19 nếu phát sinh nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế nhưng do bị cách ly (bao gồm cả thời gian cách ly toàn xã hội theo các văn bản của Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ, cách ly theo vùng, khu vực theo quyết định của cơ quan chính quyền địa phương, cách ly theo quyết định, thông báo của cơ quan, nhà nước có thẩm quyền) là khoảng thời gian trở ngại khách quan. Nếu trong thời gian trở ngại khách quan, người nộp thuế phát sinh nghĩa vụ nộp thuế và các khoản thu ngân sách khác theo Thông báo của cơ quan thuế thì thời hạn nộp trên Thông báo được kéo dài tương ứng số với số ngày người nộp thuế bị cách ly.

Công văn số 19426/CT-QLN của Cục Thuế tỉnh Bình Dương ngày 19 tháng 08 năm 2020 hướng dẫn tính tiền phạt chậm nộp trong trường hợp kê khai bổ sung

Người nộp thuế đã kê khai hồ sơ khai thuế có phát sinh số thuế phải nộp nhưng chậm nộp tiền thuế so với hạn nộp quy định thì bị tính tiền chậm nộp từ sau ngày nộp hồ sơ khai thuế chính thức đến ngày người nộp thuế nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước.

Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định của kỳ trước đó làm giảm số thuế phải nộp thì tính tiền chậm nộp từ thời điểm khai bổ sung hồ sơ khai thuế đến thời điểm người nộp thuế nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước được xác định theo số thuế phải nộp trên hồ sơ khai thuế bổ sung. Tiền phạt chậm nộp đã tính trước đó (từ thời điểm sau hạn nộp của hồ sơ khai thuế chính thức đến thời điểm người nộp thuế khai hồ sơ khai thuế bổ sung) không thực hiện tính lại trừ trường hợp khai bổ sung quyết toán năm theo hướng dẫn tại Khoản 5a, Điều 10, Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

Công văn số 7449/CT-TTHT ngày 25 tháng 08 năm 2020 của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc hướng dẫn về thuế GTGT và thuế TNDN liên quan đến chuyển nhượng dự án đầu tư

  • Về thuế GTGT: Trường hợp Công ty thực hiện chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư (gồm chuyển nhượng nguyên trạng tài sản đã hình thành từ dự án đầu tư và các quyền lợi, nghĩa vụ khác liên quan của dự án như: công nợ, chuyển giao khách hàng, người lao động, bộ máy quản lý, vận hành dự án đó) cho công ty khác theo đúng quy định Điều 45, Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 và Điều 37, Nghị định 118/2015/NĐ-CP thì hoạt động chuyển nhượng này thuộc đối tượng không phải kê khai, nộp thuế GTGT. Khi chuyển nhượng, Công ty sử dụng hóa đơn GTGT, trên hóa đơn chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.
  • Về thuế TNDN: Khoản thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư của Công ty được xác định là thu nhập khác và phải kê khai riêng để nộp thuế TNDN với mức thuế suất 20%, không được hưởng ưu đãi thuế TNDN (trừ phần thu nhập của doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua được áp dụng thuế suất thuế TNDN 10% theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC).

Thuế Thu nhập doanh nghiệp (“Thuế TNDN”)

Chi phí không được trừ đối với khoản tiền thuê đất bị truy thu  

 Theo Công văn số 2776/TCT-CS của TCT ban hành ngày 08 tháng 07 năm 2020, trường hợp khoản tiền thuê đất bị truy thu do doanh nghiệp thực hiện không đúng các thủ tục, quy định của pháp luật về đất đai thì không đủ điều kiện tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Chính sách ưu đãi thuế TNDN với đối với lãi tiền gửi có kỳ hạn

  • Công văn số 2932/TCT-CS do TCT ban hành ngày 22 tháng 07 năm 2020 hướng dẫn trong trường hợp Công ty có khoản thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn phát sinh ngoài địa bàn ưu đãi thì khoản thu nhập này không thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo địa bàn ưu đãi đầu tư.
  • Công văn số 2032/CT-TTHT ngày 14 tháng 07 năm 2020 của Cục Thuế TP Hải Phòng hướng dẫn trường hợp Công ty là doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện về địa bàn thì thu nhập được hưởng ưu đãi thuế TNDN là thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trên địa bàn ưu đãi trừ các khoản thu nhập nêu tại Điểm a, b, c Khoản 1 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC. Theo đó, thu nhập khác của Công ty từ lãi tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng có địa chỉ nằm ngoài địa bàn ưu đãi sẽ không được hưởng ưu đãi thuế TNDN.

Ưu đãi thuế đối với thu nhập từ cho thuê nhà xưởng

Theo Công văn số 2519/CT-TTHT do Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh ban hành ngày 14 tháng 08 năm 2020, trường hợp công ty có dự án đầu tư mở rộng đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo địa bàn đầu tư đang được hưởng ưu đãi thuế, có tận dụng diện tích nhà xưởng chưa dùng đến để cho thuê, thì thu nhập từ cho thuê nhà xưởng này được ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động.

Ưu đãi thuế TNDN với hoạt động cho thuê nhà xưởng, kho bãi

Theo Công văn số 6979/CT-TTHT ban hành ngày 27 tháng 07 năm 2020 bởi Cục Thuế tỉnh Đồng Nai, hoạt động cho thuê nhà xưởng, kho bãi không phân biệt có hay không có chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất thuộc hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo quy định Điều 13, Nghị định số 218/2014/NĐ-CP và Điều 13 Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN số 09/VBHN-BTC ngày 07 tháng 05 năm 2018, nên doanh nghiệp không được áp dụng ưu đãi thuế TNDN theo quy định tại Điều 2, Điều 9, Điều 10, Thông tư 96/2015/TT-BTC. Lưu ý rằng hướng dẫn tại Công văn này lại khác với hướng dẫn của Cục thuế Bắc Ninh tại công văn 2519/CT-TTHT nêu trên.

Chính sách ưu đãi thuế TNDN khi luân chuyển hàng hóa giữa các chi nhánh để tiếp nối chu trình sản xuất

Ngày 07 tháng 07 năm 2020, TCT ban hành Công văn số 2756/TCT-CS hướng dẫn số thuế TNDN phát sinh thực tế tại các địa phương trong thời gian hưởng ưu đãi sẽ được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế tính riêng tại địa phương đó. Trường hợp doanh nghiệp có luân chuyển hàng hóa giữa các chi nhánh hạch toán phụ thuộc để tiếp nối chu trình sản xuất của doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập chịu thuế của chi nhánh được hưởng ưu đãi thuế TNDN, trong đó doanh thu để tính thuế không bao gồm doanh thu luân chuyển nội bộ của doanh nghiệp, việc ghi nhận chi phí được trừ phải tương ứng với doanh thu tính thuế.

Ấn định thuế đối với khoản cho vay vốn với lãi suất 0%  

 Ngày 03 tháng 08 năm 2020, Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh đã ban hành Công văn số 2398/CT-TTHT, theo đó, trường hợp công ty cho công ty mẹ vay vốn với lãi suất 0% thì hoạt động vay vốn trên là việc thực hiện trao đổi không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường. Công ty thuộc diện bị ấn định thuế theo quy định tại Khoản 1đ, Điều 50, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.

Chính sách thuế đối với khoản chi hỗ trợ cho nhà phân phối  

 Theo Công văn 1986/CT-TTHT của Cục Thuế TP Hải Phòng ngày 09 tháng 07 năm 2020, trường hợp công ty chi hỗ trợ hoặc chi chiết khấu bằng tiền cho đại lý bán lẻ qua NPP thì do đại lý bán lẻ không trực tiếp tạo ra doanh thu cho Công ty mà tạo ra doanh thu của NPP nên khoản chi này không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Giảm thuế TNDN đối với khoản chi phí cho người lao động là người dân tộc thiểu số

 Theo Công văn số 4442/CT-TTHT ngày 23 tháng 07 năm 2020 của Cục Thuế tỉnh Hải Dương:

  • Khoản BHXH, BHYT bắt buộc mà doanh nghiệp phải nộp cho lao động là người dân tộc thiểu số không thuộc trường hợp được giảm thuế TNDN theo quy định.
  • Trường hợp Công ty sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số có phát sinh khoản chi thêm tiền hỗ trợ về nhà ở theo hướng dẫn tại tiết b, điểm 2.9, Khoản 2, Điều 6, Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã sửa đổi bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC) thì Công ty được giảm thuế TNDN phải nộp tương ứng với số tiền thực chi nếu khoản chi này chi đúng đối tượng, mức chi đúng quy định, có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và hạch toán riêng được.

Chi phí mua vé máy bay cho chuyên gia nước ngoài về nước nghỉ phép

 Công văn số 17792/CT-TTHT ngày 31 tháng 07 năm 2020 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương hướng dẫn trường hợp Công ty cho các chuyên gia nước ngoài về nước nghỉ phép thì các khoản thanh toán tiền mua vé máy bay cho các chuyên gia nước ngoài nếu đảm bảo theo đúng quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của Công ty và thực hiện theo quy định điểm 2.9, Khoản 2, Điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

 Xác định khấu hao tài sản cố định (“TSCĐ”)

 Công văn số 7952/CT-TTHT ngày 24 tháng 08 năm 2020 của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai hướng dẫn về việc xác định khấu hao TSCĐ hình thành từ xây dựng cơ bản trong trường hợp thời gian thuê nhà xưởng còn lại ngắn hơn thời gian khấu hao TSCĐ theo khung Thông tư 45/2013/TT-BTC như sau:

  • Công ty khi hết thời hạn thuê nhà xưởng và chuyển tới địa điểm khác, đối với TSCĐ gắn liền với nhà xưởng đi thuê thì:
  • Trường hợp Công ty thanh lý được TSCĐ thì thực hiện theo Khoản 1, Điều 8, Thông tư 45/2013/TT-BTC.
  • Trường hợp Công ty không thanh lý được TSCĐ thì vẫn thực hiện theo dõi, trích khấu hao theo Điều 5 và Khoản 1, Khoản 2, Điều 9, Thông tư 45/2013/TT-BTC, đồng thời chi phí khấu hao của các TSCĐ này không được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN theo Điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC.
  • Trường hợp Công ty di dời được TSCĐ và tiếp tục sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì được trích khấu hao trong khoảng thời gian tạm dừng để di dời địa điểm với điều kiện thời gian di dời dưới 12 tháng theo quy đinh Điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC.
  • Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Thông tư 45/2013/TT-BTC, phương pháp khấu hao nhanh chỉ áp dụng cho doanh nghiệp đổi mới công nghệ, Công ty có TSCĐ đang sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh và sắp tới thay đổi địa điểm nhà xưởng thì không thuộc đối tượng áp dụng phương pháp khấu hao nhanh.
  • Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 10 Thông tư 45/2013/TT-BTC, Công ty thay đổi thời gian trích khấu hao theo hợp đồng thuê nhà xưởng khác với khung thời gian trích khấu hao TSCĐ quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm Thông tư, Công ty phải lập phương án thay đổi thời gian trích khấu hao TSCĐ và nộp về Sở Tài chính. Sau khi được Sở Tài chính phê duyệt phương án thay đổi thời gian trích khấu hao, Công ty thông báo với Cục Thuế và trích khấu hao theo đúng quy định.

Thuế Giá trị gia tăng (“Thuế GTGT”)

 Thuế suất thuế GTGT với dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng ô tô cho DNCX

Tại Công văn số 2579/CT-TTHT ngày 24 tháng 08 năm 2020, Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh hướng dẫn chỉ những dịch vụ cung ứng trực tiếp cho DNCX và được tiêu dùng trong DNCX được áp dụng thuế suất GTGT 0%. Trường hợp Công ty thực hiện dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng ô tô (xe ô tô chở người, hàng hóa) cho DNCX, dịch vụ này không thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 0% do xe ô tô không thuộc trường hợp tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

Thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ sửa chữa cho DNCX

Công văn số 2555/CT-TTHT của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh ngày 20 tháng 08 năm 2020 hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ sửa chữa bản mạch điện tử của DNCX như sau:

Công ty ký hợp đồng với DNCX để thực hiện dịch vụ sửa chữa linh kiện bản mạch điện tử (là nguyên liệu sản xuất hàng hóa) của DNCX. Trong quá trình sửa chữa Công ty (Bên cung cấp dịch vụ) còn cung cấp nguyên vật liệu thay thế cho các chi tiết bị hỏng. Địa điểm thực hiện dịch vụ tại nhà xưởng của Công ty.

  • Trường hợp bản mạch điện tử sửa chữa có đầy đủ hồ sơ hải quan để xác định hàng hóa đưa ra và nhận lại của DNCX, thì dịch vụ sửa chữa (có hoặc không bao gồm giá trị nguyên vật liệu thay thế) được áp dụng 0% thuế GTGT nếu đáp ứng đủ điều kiện về hồ sơ đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu theo điểm b, Khoản 2, Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC.
  • Trường hợp Công ty nhận bản mạch điện tử từ DNCX về nhà xưởng của Công ty để thực hiện dịch vụ sửa chữa nhưng không có hồ sơ hải quan xác định hàng hóa đưa ra và nhận lại của DNCX, thì dịch vụ sửa chữa (có hoặc không bao gồm giá trị nguyên vật liệu thay thế) áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%

Thủ tục, hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra DNCX để bảo hành, sửa chữa thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

Thuế Nhà thầu nước ngoài (“Thuế NTNN”)

Thuế nhà thầu khi hai bên nước ngoài mua bán hàng hóa nhưng hàng được giao trong lãnh thổ Việt Nam

 Theo hướng dẫn tại công văn số 2222/CT-TTHT ngày 06 tháng 07 năm 2020 của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh,

trường hợp Công ty Sangmoon (tại Hàn Quốc) ký hợp đồng bán hàng hóa cho Công ty MCNEX (khách hàng tại Hàn Quốc) (hàng hóa này được mua từ Công ty Sangmoon Việt Nam ở Việt Nam), địa điểm giao hàng trong lãnh thổ Việt Nam (Công ty MCNEX VINA là DNCX, nhận hàng theo ủy quyền của MCNEX Hàn Quốc) thì Công ty Sangmoon (Hàn Quốc) có nghĩa vụ phải kê khai, nộp thuế nhà thầu đối với giá trị lô hàng bán cho Công ty MCNEX (Hàn Quốc).

Công ty Sangmoon Việt Nam là cơ sở thường trú của Công ty Sangmoon (Hàn Quốc) tại Việt Nam. Do đó, Công ty Sangmoon Việt Nam có nghĩa vụ đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế nhà thầu cho Công ty Sangmoon (Hàn Quốc) theo phương pháp trực tiếp như quy định  tại Khoản 3, Điều 20, Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

Doanh thu tính thuế là doanh thu bán hàng hóa của Công ty Sangmoon (Hàn Quốc) cho khách hàng Hàn Quốc (hàng được giao tại Việt Nam); mức thuế TNDN bằng 1% doanh thu tính thuế.

 Thuế nhà thầu đối với máy móc và thiết bị có phần mềm tích hợp sẵn

 Công văn số 2273/CT-TTHT của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh ban hành ngày 13 tháng 07 năm 2020 hướng dẫn về thuế nhà thầu đối với máy móc, thiết bị có tích hợp sẵn phần mềm như sau:

  • Về thuế GTGT: Máy móc, thiết bị IT có kèm theo phần mềm Công ty nhập khẩu từ nhà thầu nước ngoài, phần mềm này được tích hợp sẵn trong máy móc, thiết bị IT (phần mềm được nhúng, tích hợp sẵn trong thiết bị) thì máy móc, thiết bị IT bao gồm cả giá trị phần mềm được nhúng, tích hợp sẵn trong đó thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Phần mềm được nhúng, tích hợp sẵn trong thiết bị không coi là dịch vụ đi kèm hàng hóa.

Trường hợp máy móc, thiết bị IT được giao nhận tại cửa khẩu (CIF/FOB) thì giá trị máy móc, thiết bị IT chỉ phải chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu; phần giá trị dịch vụ vận hành, chạy thử, lắp đặt, … thuộc đối tượng chịu thuế GTGT nhà thầu phải nộp. Trường hợp hợp đồng không tách riêng được gíá trị hàng hóa và dịch vụ đi kèm (bao gồm cả dịch vụ kèm theo miễn phí) thì thuế GTGT nhà thầu phải nộp được tính chung cho cả hợp đồng.

Trường hợp máy móc, thiết bị IT được giao trong lãnh thổ Việt Nam thì thuế GTGT nhà thầu phải nộp được tính trên toàn bộ giá trị máy móc, thiết bị.

  • Về thuế TNDN: Thu nhập chịu thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài là toàn bộ giá trị máy móc, thiết bị IT; dịch vụ vận hành, chạy thử, lắp đặt, …

 

Thuế Thu nhập cá nhân (“Thuế TNCN”)

Đăng ký cam kết thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế và ủy quyền quyết toán (“UQQT”) thuế TNCN qua phần mềm quản lý nhân sự nội bộ

Công văn số 3363/TCT-DNNCN ngày 17 tháng 08 năm 2020 của TCT hướng dẫn trường hợp Công ty đề xuất việc đăng ký cam kết thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế và UQQT thuế TNCN được thực hiện thông qua phần mềm quản lý nhân sự nội bộ của Công ty thì phần mềm quản lý nhân sự nội bộ của Công ty phải đảm bảo điều kiện biểu mẫu thể hiện danh sách các cá nhân làm cam kết UQQT trên phần mềm phải phản ánh đầy đủ các nội dung tại mẫu số 02/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC. Đồng thời Công ty phải cam kết tính chính xác, trung thực, chịu trách nhiệm trước pháp luật và có chữ ký xác nhận từ phía người lao động (“NLĐ”) có mặt trong danh sách về số liệu, nội dung thể hiện trong danh sách nêu trên.

Xử lý thuế với trường hợp kê khai sai thuế TNCN

Theo Công văn số 3254/TCT-DNNCN ngày 10 tháng 08 năm 2020 do TCT ban hành: trường hợp (i) cá nhân khai trùng người phụ thuộc khi kê khai giảm trừ gia cảnh dẫn đến đơn vị kê khai thiếu tiền thuế TNCN; hoặc (ii) cá nhân có nhiều nguồn thu nhập nhưng UQQT thuế TNCN dẫn đến đơn vị kê khai sai phát sinh tăng số tiền hoàn thuế, cơ quan thuế sẽ xử phạt đối với hành vi khai sai của người nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý Thuế. Đơn vị trả thu nhập có trách nhiệm thông báo, làm việc với cá nhân và tổng hợp, kê khai nộp đủ số thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Chính sách thuế TNCN đối với các khoản chi cho nhân viên sau khi chấm dứt hợp đồng lao động

Theo Công văn số 6976/CT-TTHT ban hành ngày 27 tháng 07 năm 2020 của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai, trường hợp sau khi chấm dứt hợp đồng lao động, Công ty chi trả các khoản tiền lương, tiền phụ cấp không theo quy định của Bộ Luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội cho NLĐ, thì công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN 10% đối với các khoản chi từ 2.000.000 đồng theo Điểm i, Khoản 1, Điều 25, Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

Xử lý thuế TNCN với tiền hỗ trợ nghỉ mát

Theo Công văn số 7067/CT-TTHT ngày 28 tháng 07 năm 2020 của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai, trường hợp Công ty có hỗ trợ tiền nghỉ mát cho nhân viên, nếu NLĐ không tổ chức chuyến nghỉ mát mà sử dụng khoản hỗ trợ này cho các hoạt động khác (các khóa học phát triển bản thân, nâng cao kiến thức, năng lực, hoạt động tăng cường chăm sóc sức khỏe cá nhân) thì khoản hỗ trợ nêu trên phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của NLĐ.

Thuế TNCN đối với khoản tiền hoa hồng môi giới bán hàng chi cho NLĐ

Ngày 24 tháng 08 năm 2020, Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh ban hành Công văn số 2582/CT-TTHT hướng dẫn cách tính thuế TNCN đối với khoản tiền hoa hồng môi giới bán hàng chi cho NLĐ là người nước ngoài cư trú tại Việt Nam. Theo đó, nếu NLĐ làm việc và hưởng lương tại Công ty, có nhận được khoản tiền hoa hồng (Công ty có chính sách chi trả tiền hoa hồng môi giới bán hàng cho NLĐ làm việc tại Công ty) thì khoản tiền NLĐ nước ngoài nói trên nhận được là khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công. Công ty thực hiện kê khai, khấu trừ thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần đối với các khoản thu nhập nêu trên theo quy định hiện hành.

Hóa đơn

 Thời hạn bắt buộc thực hiện hóa đơn điện tử  

 Theo Công văn số 2543/CT-TTHT do Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh ban hành ngày 19 tháng 08 năm 2020, thời hạn bắt buộc doanh nghiệp thực hiện áp dụng hóa đơn điện tử là ngày 01 tháng 07 năm 2022 theo Khoản 2, Điều 151, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, tuy nhiên, nhà nước khuyến khích doanh nghiệp áp dụng quy định về hóa đơn điện tử trước ngày 01 tháng 07 năm 2022.

Hiện nay, các cơ quan có thẩm quyền đang hoàn thiện dự thảo các Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, quy định về hóa đơn, chứng từ để trình Chính phủ xem xét ban hành. Trong thời gian chưa có văn bản hướng dẫn, công ty tiếp tục sử dụng hóa đơn giấy theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP.

Ghi ngoại tệ trên hóa đơn điện tử

Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh ban hành Công văn số 2520/CT-TTHT ngày 14 tháng 08 năm 2020 hướng dẫn trường hợp Công ty bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được phép thu ngoại tệ, khi lập hóa đơn điện tử tại cột chỉ tiêu “Đơn giá”, “Thành tiền” chỉ ghi giá trị số không ghi loại tiền tệ, thì chỉ tiêu “Số tiền viết bằng chữ” phải ghi rõ loại ngoại tệ giao dịch, đồng thời hóa đơn ghi rõ tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam.

Hướng dẫn về dấu của người bán trên hóa đơn điện tử chuyển đổi

 Theo hướng dẫn tại Công văn số 68698/CT-TTHT ngày 23 tháng 07 năm 2020 của Cục Thuế TP Hà Nội, đối với các trường hợp áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định 51/2010/NĐ-CP, Nghị định 04/2014/NĐ-CP, Thông tư 32/2011/TT-BTC:

  • Trường hợp chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hữu hình trong quá trình lưu thông và chỉ được chuyển đổi một lần thì hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa phải đáp ứng các quy định tại Khoản 2 (về điều kiện đáp ứng), Khoản 3 (về giá trị pháp lý), Khoản 4 (về ký hiệu riêng), Điều 12, Thông tư số 32/2011/TT-BTC và phải có chữ ký người đại diện pháp luật của người bán, dấu của người bán.
  • Trường hợp chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán thì phải đáp ứng các quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 tại Điều 12 của Thông tư số 32/2011/TT-BTC.

Ngày lập hóa đơn điện tử khác ngày ký hóa đơn điện tử

Ngày 31 tháng 07 năm 2020, Cục thuế tỉnh Đồng Nai ban hành Công văn số 7171/CT-TTHT hướng dẫn trường hợp ngày lập hóa đơn điện tử khác với ngày ký hóa đơn điện tử khi mua vé máy bay. Đối với các Đại lý bán vé máy bay, do đặc thù kinh doanh, hoạt động bán hàng diễn ra liên tục cả ngày và đêm, hóa đơn điện tử được lập và xuất liên tục trên phần mềm hóa đơn điện tử, dẫn đến tình trạng một số hóa đơn có ngày phê duyệt sau ngày lập hóa đơn. Cục thuế đồng ý căn cứ vào ngày lập hóa đơn điện tử để xác định nghĩa vụ kê khai, nộp thuế và hạch toán theo quy định.

 Điều chuyển máy móc thiết bị giữa các loại hình kinh doanh của DNCX

 Theo hướng dẫn tại công văn số 4661/CT-TTHT ngày 31 tháng 07 năm 2020 của Cục Thuế tỉnh Hải Dương, trường hợp Công ty thuộc loại hình DNCX ngoài hoạt động sản xuất để xuất khẩu, khi được phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam thì Công ty thực hiện đăng ký hạch toán và kê khai, nộp thuế GTGT riêng đối với hoạt động này. Khi điều chuyển máy móc thiết bị giữa các loại hình kinh doanh Công ty xuất hóa đơn làm căn cứ hạch toán, kê khai theo quy định.

 Cập nhật về Hải quan

 Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định EVFTA

 Ngày 21/08/2020, TCHQ ban hành Công văn 5575/TCHQ-GSQL hướng dẫn về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định EVFTA trong khi chờ ban hành Nghị định Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi, cụ thể:

  • Đối với các tờ khai hải quan nhập khẩu đăng ký từ ngày 01/08/2020, trường hợp người khai hải quan nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa được cấp từ ngày 01/08/2020, cơ quan hải quan hướng dẫn người khai hải quan khai thông tin về chứng từ chứng nhận xuất xứ theo quy định tại Điều 5 Thông tư 38/2018/TT-BTC và thực hiện tiếp nhận theo quy định;
  • Về áp dụng cơ chế tự chứng nhận xuất xứ của EU trong Hiệp định EVFTA theo nội dung Công văn số 6123/BCT-XNK ngày 18/8/2020 của Bộ Công Thương (BCT):
  • Theo thông báo chính thức của Ủy ban Châu Âu tại công thư số Ares(2020) 1982973, EU sẽ áp dụng cơ chế chứng nhận xuất xứ theo quy định tại khoản 1(c), Điều 15, Nghị định thư 1 của Hiệp định EVFTA, tự chứng nhận xuất xứ theo hệ thống REX (Registered Exporter System). Quy định này được hướng dẫn tại khoản 1 (c), Điều 19, Thông tư số 11/2020/TT-BCT của Bộ trưởng BCT quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định EVFTA;
  • EU đồng thời thông báo không áp dụng cơ chế chứng nhận xuất xứ được quy định tại khoản 1(a) và khoản 1(b), Điều 15, Nghị định thư 1 của Hiệp định EVFTA.

Với thông báo này của EC, Việt Nam sẽ cho hưởng ưu đãi đối với lô hàng có xuất xứ từ EU trên cơ sở chứng từ tự chứng nhận xuất xứ được phát hành bởi nhà xuất khẩu đã đăng ký mã số REX hoặc bởi bất kỳ nhà xuất khẩu nào chứng nhận cho lô hàng trị giá không quá 6.000 Euro.

Thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong khuôn khổ hiệp định EVFTA thực hiện theo quy định tại Điều 7, Thông tư số 38/2018/TT-BTC.

Xác minh chữ ký trên C/O Mẫu E

 Theo Công văn 5022/TCHQ-GSQL ngày 30/07/2020 của TCHQ hướng dẫn về việc xác minh chữ ký trên C/O Mẫu E:

  • Đối với các trường hợp qua kiểm tra,đối chiếu chữ ký trên C/O Mẫu E có sai khác nhỏ so với chữ ký mẫu đã được TCHQ thông báo và qua tra cứu trên trang web http://origin.customs.gov.cn hoặc http://check.ccpiteco.net nếu các thông tin trên trang web bao gồm: người xuất khẩu, đích đến, số hóa đơn, cơ quan cấp, mã số HS, ngày cấp… phù hợp với các thông tin trên C/O, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố căn cứ vào thực tế hồ sơ của lô hàng nhập khẩu để xem xét chấp nhận C/O Mẫu E;
  • Đối với các trường hợp qua kiểm tra, đối chiếu chữ ký trên C/O Mẫu E không có trong danh sách mẫu chữ ký đã được TCHQ thông báo và qua tra cứu trên trang web như trên, nếu các thông tin trên trang web bao gồm: người xuất khẩu, đích đến, số hóa đơn, cơ quan cấp, mã số HS, ngày cấp.. phù hợp với các thông tin trên C/O, đề nghị Cục hải quan các tỉnh thành phố gửi về TCHQ để tiến hành xác minh theo quy định;
  • Đối với các trường hợp qua kiểm tra, đối chiếu chữ ký trên C/O Mẫu E không có trong danh sách mẫu dấu chữ ký đã được TCHQ thông báo và qua tra cứu trên web không có thông tin về C/O, Cục Hải quan các tỉnh thành phố thực hiện từ chối theo quy định.

Vướng mắc về C/O mẫu D và C/O mẫu AANZ

Ngày 17/07/2020, TCHQ đã ban hành Công văn 4796/TCHQ-GSQL để trả lời một số kiến nghị của Hiệp hội sữa Việt Nam liên quan đến C/O mẫu D và C/O mẫu AANZ. Cụ thể:

  • Về C/O Mẫu D cấp thay thế: Trên cơ sở kết quả các phiên họp của các nước ASEAN thống nhất việc trong trường hợp cấp C/O mới thay thế C/O ban đầu bị lỗi, số tham chiếu của C/O gốc phải được đề cập trên C/O cấp mới;
  • Về C/O Mẫu AANZ có hóa đơn bên thứ ba phát hành: Điều 22, Phụ lục III và Mục 9, Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 31/2015/TT-BCT ngày 24/9/2015 (sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 07/2020/TT-BCT ngày 30/3/2020) của BCT quy định cụ thể về trường hợp C/O có hóa đơn bên thứ ba phát hành. Theo đó, chỉ yêu cầu tên công ty phát hành hóa đơn, không yêu cầu khai báo tên nước công ty phát hành hóa đơn.

Trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu theo hợp đồng mượn để phục vụ sản xuất sau đó tái xuất trả lại nước ngoài

Theo Công văn 8107/TCHQ-TXNK ngày 30/12/2019 của TCHQ, hàng hóa nhập khẩu theo hợp đồng/thỏa thuận cho mượn để phục vụ sản xuất sau đó tái xuất trả lại nước ngoài không thuộc đối tượng được miễn thuế theo quy định tại Điểm a Khoản 9 Điều 16 Luật thuế xuất, nhập khẩu. Công ty phải xác định và kê khai trị giá hải quan để tính thuế nhập khẩu khi tạm nhập hàng hóa và kê khai trị giá hải quan để tính số tiền thuế được hoàn trả sau khi tái xuất.

Trị giá hải quan khi khai báo tạm nhập là trị giá của hàng hóa nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên.

Khi tái xuất, số tiền thuế nhập khẩu được hoàn lại xác định trên cơ sở giá trị sử dụng còn lại của hàng hóa tính theo thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam.

DNCX cho doanh nghiệp nội địa thuê lại một phần nhà xưởng

Đối với trường hợp DNCX cho doanh nghiệp nội địa thuê một phần nhà xưởng, thì theo Công văn 4927/TCHQ-TXNK ngày 24/07/2020 của TCHQ, DNCX được cho thuê, cho thuê lại nhà xưởng, văn phòng, kho bãi và các công trình khác đã xây dựng để phục vụ sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, DNCX sẽ phải kê khai, nộp đủ thuế nhập khẩu đối với phần nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu cấu thành trong phần nhà xưởng cho thuê theo Công văn 2159/GSQL-GQ4 ngày 25/05/2020 của Cục Giám sát quản lý-TCHQ. Khi hết thời hạn cho thuê DNCX thu hồi phần diện tích cho thuê để tiếp tục sử dụng phần nhà xưởng này, hiện nay văn bản quy phạm pháp luật hiện hành chưa có quy định về việc hoàn lại số tiền thuế DNCX đã nộp theo hướng dẫn nêu trên trước khi cho thuê.

Hàng tiêu dùng đã qua sử dụng cấm nhập khẩu

Liên quan đến việc quản lý hàng tiêu dùng đã qua sử dụng cấm nhập khẩu, TCHQ đã ban hành Công văn 5181/TCHQ-GSQL ngày 07/08/2020, trong đó tham chiếu đến ý kiến của Cục Xuất nhập khẩu – BCT tại Công văn số 0794/XNK-THCS ngày 28/07/2020. Theo đó, “việc xác định mặt hàng thuộc Danh mục hàng tiêu dùng, thiết bị y tế, phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu quy định tại Phụ lục I Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15/06/2018 của Bộ Công Thương căn cứ theo nội dung mô tả mặt hàng và chi tiết mã số HS, không căn cứ vào việc khai báo mục đích sử dụng của hàng hóa. Theo đó, tất cả các mặt hàng có mã số HS và mô tả chi tiết như nêu tại Phụ lục I Thông tư số 12/2018/TT-BCT đều thuộc đối tượng áp dụng biện pháp cấm nhập khẩu”.

Cập nhật văn bản hướng dẫn pháp luật lao động

Tiếp tục thực hiện tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất

Công văn số 2533/BHXH-BT ngày 10 tháng 08 năm 2020 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định đối tượng, điều kiện và thời gian tiếp tục tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất như sau:

  • Người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 đã tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất nay vẫn còn gặp khó khăn thì được tiếp tục tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất, tối đa đến hết tháng 12 năm 2020.
  • Người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 đảm bảo đủ các điều kiện tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất (lần đầu) theo hướng dẫn tại Công văn số 1511/LĐTBXH-BHXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thì thực hiện theo quy định hiện hành và các văn bản hướng dẫn thực hiện tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất trước đây của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất tối đa đến hết tháng 12 năm 2020.

Hướng dẫn về việc miễn đóng đoàn phí công đoàn

Theo Công văn số 771/TLĐ ngày 29 tháng 07 năm 2020 của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam:

  • Đối với đoàn viên công đoàn có thu nhập thấp hơn mức lương cơ sở thì không phải đóng đoàn phí công đoàn trong thời gian hưởng mức thu nhập nêu trên.
  • Thời gian thực hiện miễn đóng đoàn phí công đoàn do ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19 chỉ áp dụng cho đến hết thời điểm 31 tháng 12 năm 2020.