CONTACT INFO

BẢN TIN THUẾ CẬP NHẬT THÁNG 12/2020

Mùa quyết toán thuế năm 2020  là một mùa vô cùng bận rộn và có nhiều phiền phứ c với những thông tư/ nghị định thay đổi liên tục trong thời gian gần đây. Ở bản tin lần này, CPTax sẽ hỗ trợ quý vị trả lời các hỏi / chính sách thuế vướng mắc và tất nhiên là hoàn toàn miễn phí. Các bạn độc giả/ quý Công ty có thể gửi các câu hỏi/ chính sách thuế vướng mắc qua group theo link Facebook sau:

https://www.facebook.com/groups/741501363470300

Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP)

Ngày 15 tháng 11 năm 2020, Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) đã được ký kết tại Hà Nội bởi các nước thành viên ASEAN, Úc, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Niu Di-lân, Nhật Bản và Hàn Quốc.

RCEP bao gồm 15 nước thành viên chiếm gần 30% dân số thế giới (2,2 tỉ người) và 30% tổng sản phẩm nội địa (GDP) toàn cầu (26,2 nghìn tỉ USD) tính tới năm 2020..

Hiệp định RCEP bao gồm 20 chương bao trùm các lĩnh vực và nguyên tắc chưa từng có trong các hiệp định thương mại tự do trước đây giữa ASEAN và các nước Đối tác. Bên cạnh các điều khoản cụ thể về thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ và đầu tư, Hiệp định RCEP còn bao gồm các chương về Sở hữu trí tuệ, Thương mại điện tử, Cạnh tranh, Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs), Hợp tác kinh tế và kỹ thuật, và Mua sắm của chính phủ.

Hiệp định sẽ tạo cơ hội để phát triển các chuỗi cung ứng mới trong khu vực mà doanh nghiệp Việt Nam sẽ có cơ hội tham gia, góp phần thực hiện chính sách xây dựng nền sản xuất định hướng xuất khẩu của Việt Nam và góp phần tạo nên môi trường thương mại công bằng trong khu vực.

Hiệp định RCEP chính thức có hiệu lực trong vòng 60 ngày kể từ ngày được thông qua bởi ít nhất 6 nước thành viên ASEAN và 3 nước thành viên không thuộc ASEAN.

Thông tư 30/2020/TT-BCT (Thông tư 30) ngày 26/11/2020 của Bộ Công thương hướng dẫn thực hiện Hiệp định thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu về phòng vệ thương mại

Ngày 26 tháng 11 năm 2020, Bộ Công thương chính thức ban hành Thông tư 30 về thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam và Liên minh Châu Âu về phòng vệ thương mại.

Thông tư 30 hướng dẫn về việc áp dụng biện pháp tự vệ song phương, biện pháp chống bán phá giá và biện pháp chống trợ cấp để thực thi Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu. Thông tư 30 sẽ áp dụng cho các hàng hóa có xuất xứ từ:

  • Lãnh thổ thành viên Liên minh châu Âu
  • Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ai-len; và
  • Công quốc An-đô-ra; Cộng hòa San Ma-ri-nô

Các hàng hóa có xuất xứ như trên sẽ không bị Bộ Công thương áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp nếu việc áp dụng biện pháp không phù hợp với lợi ích kinh tế – xã hội.

Thông tư 30 góp phần hoàn thiện cơ sở pháp lý về các biện pháp phòng vệ thương mại của Việt Nam, đặc biệt là biện pháp tự vệ trong giai đoạn chuyển tiếp (biện pháp tự vệ chuyển tiếp).

Thông tư 30 có hiệu lực kể từ ngày 11/01/2021. Các quy định tại Thông tư này chỉ được áp dụng đối với hàng hóa có xuất xứ từ Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ai-len kể từ khi Thông tư này

có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020 (có thể gia hạn đến 24 tháng theo thỏa thuận về việc Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ai-len rời khỏi Liên minh Châu Âu).

Thông tư 43/2020/TT-BCT (Thông tư 43) của Bộ Công thương ngày 04/12/2020 quy định việc nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu theo hạn ngạch thuế quan năm 2021

Ngày 04/12/2020 Bộ Công thương ban hành Thông tư 43 quy định về nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu theo hạn ngạch thuế quan năm 2021.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 01 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021.

Dự thảo sửa đổi, bổ sung Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Bộ Tài chính đang lấy ý kiến góp ý Dự thảo sửa đổi, bổ sung Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Dự thảo gồm nhiều nội dung sửa đổi, bổ sung quy định về các trường hợp được miễn thuế, xét hoàn thuế liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trong đó, Dự thảo bổ sung một số quy định quan trọng như:

  • Quy định về điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan và áp dụng chính sách thuế đối với khu phi thuế quan là doanh nghiệp chế xuất (DNCX). Theo đó, doanh nghiệp được hưởng chính sách thuế đối với khu phi thuế quan kể từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được xác nhận bằng văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư nếu trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản xác xác nhận của cơ quan đăng ký đầu tư quy định là DNCX;
  • Quy định miễn thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu được giao cho tổ chức, cá nhân khác trên lãnh thổ Việt Nam sản xuất, gia công lại một hoặc một số công đoạn của sản phẩm, sau đó nhận lại bán thành phẩm để tiếp tục sản xuất sản phẩm xuất khẩu cũng được miễn thuế nhập khẩu. Đề xuất này cũng đã được đưa vào nghị quyết gần đây của Chính phủ;
  • Quy định về việc thông báo, kiểm tra việc sử dụng hàng hóa miễn thuế nhập khẩu. Theo đó, trường hợp người nhập khẩu có hàng hóa nhập khẩu miễn thuế theo Danh mục miễn thuế phải thực hiện thông báo tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế với cơ quan hải quan trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Trường hợp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo hàng hóa được miễn thuế nhập khẩu, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoàn thiện việc chế tạo, người nhập khẩu phải thực hiện thông báo cho cơ quan hải

Nghị quyết 178/NQ-CP ngày 12/12/2020 của Chính phủ thống nhất đề nghị miễn thuế cho hàng nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu nhưng giao doanh nghiệp khác gia công

Ngày 12/12/2020, Chính phủ ban hành Nghị quyết 178/NQ-CP thống nhất một số nội dung trong phiên họp thường kỳ tháng 11 năm 2020 của Chính phủ.

Theo đó tại Mục 8, Chính phủ thống nhất đề nghị của Bộ Tài chính về việc hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu mà doanh nghiệp đưa một phần nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để thuê doanh nghiệp khác gia công hoặc thuê doanh nghiệp khác gia công một hoặc một số công đoạn của sản phẩm và đã nhận lại bán thành phẩm để tiếp tục sản xuất xuất khẩu hoặc nhận lại thành phẩm để xuất khẩu toàn bộ ra nước ngoài thì được miễn thuế nhập khẩu.

Chính phủ giao Bộ Tài chính chỉ đạo cơ quan hải quan hoàn trả số tiền thuế ấn định mà doanh nghiệp đã nộp theo quy định, không truy thu thuế đối với các trường hợp chưa nộp tiền thuế ấn định.

Một số công văn hướng dẫn đáng chú ý của Tổng cục Hải quan (TCHQ) và cơ quan hải quan địa phương:

  • Triển khai Hệ thống điện tử về miễn, giảm, hoàn, không thu thuế, xử lý tiền thuế nộp thừa

Ngày 19/11/2020, TCHQ ban hành Công văn số 7373/TCHQ-TXNK về triển khai Hệ thống điện tử miễn, giảm, hoàn, không thu thuế, xử lý tiền thuế nộp thừa (viết tắt là Hệ thống MGH) kể từ ngày 23/11/2020.

Tại công văn này, TCHQ cung cấp thông tin như trên để doanh nghiệp và công chức hải quan truy cập và sử dụng hệ thống MGH.

TCHQ cũng yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố triển khai thực hiện công tác miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế và xử lý tiền thuế nộp thừa trên hệ thống MGH và kịp thời báo cáo vướng mắc về TCHQ nếu có.

►       Xuất khẩu máy móc đã nhập khẩu tạo tài sản cố định (TSCĐ)

Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh (HQHCM) có Công văn số 3361/HQHCM-GSQL ngày 17/11/2020 hướng dẫn về thủ tục xuất khẩu (tái xuất) máy móc, thiết bị đã nhập khẩu tạo TSCĐ, cụ thể:

  • Trường hợp máy móc, thiết bị là hàng hóa nhập khẩu chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế thì doanh nghiệp thực hiện thủ tục thanh lý, khai chuyển đổi mục đích sử dụng và kê khai, tính thuế trên tờ khai mới trước khi thực hiện thủ tục xuất khẩu
  • Trường hợp máy móc thiết bị là hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thì doanh nghiệp thực hiện thủ tục thanh lý và thực hiện thủ tục xuất khẩu theo loại hình phù hợp

►       Xuất nhập khẩu tại chỗ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI

Cục HQHCM trả lời vướng mắc của doanh nghiệp về thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ, theo đó:

  • Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có quyền xuất khẩu, được xuất khẩu hàng hóa mua tại Việt Nam ra nước ngoài và khu vực hải quan riêng
  • Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có quyền nhập khẩu, được nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài và khu vực hải quan riêng vào Việt Nam
  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện xuất khẩu tại chỗ hàng hóa do doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam

Nội dung các hướng dẫn trên được nêu tại Công văn Công văn số 3362/HQHCM-GSQL ngày 17/11/2020 và 3527/HQHCM-GSQL ngày 03/12/2020. Đặc biệt, hướng dẫn cho biết Thông tư 04/2007/TT-BTM ngày 04/4/2007 vẫn còn hiệu lực.

►       Chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định EVFTA

Vừa qua, TCHQ và HQHCM đã ban hành nhiều công văn hướng dẫn về thời gian hiệu lực và những lưu ý đối với chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định EVFTA.

Một số nội dung quan trọng đáng lưu ý như sau:

  • Hàng hóa nhập khẩu từ kho ngoại quan vào nội địa kể từ ngày Hiệp định EVFTA có hiệu lực (ngày 01/08/2020) thì được áp dụng thuế suất thuế ưu đãi đặc biệt nếu xuất trình được chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
  • Khai báo chứng nhận xuất xứ hàng hóa trên chứng từ thương mại như hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói,… chứng từ vận tải như vận tải đơn không được xem là chứng từ thương mại
  • Hải quan chấp nhận chứng từ tự chứng nhận xuất xứ không có chữ ký của nhà xuất khẩu có mã số REX cho lô hàng dưới 6.000 Euro
  • Hàng hóa được vận chuyển từ 02 nước xuất khẩu trở lên thuộc Liên minh Châu Âu thì khai đại diện 01 mã cảng và tên cảng xếp hàng ban đầu tại quốc gia thuộc lãnh thổ Liên minh Châu Âu
  • Doanh nghiệp chưa đủ điều kiện được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định EVFTA cho hàng hóa nhập khẩu nếu xuất trình chứng từ chứng nhận xuất xứ mẫu EUR.1 (thay vào đó, doanh nghiệp cần tự chứng nhận xuất xứ theo hệ thống REX). Điều này phù hợp với thông báo trước đó của Liên minh châu Âu tại văn bản số Ares(2020) 1982973: Liên minh Châu Âu.
  • Việc thiếu thông tin về hàng hóa hoặc ngày hết hiệu lực của mã số REX trên hệ thống điện tử của cơ quan có thẩm quyền EU không phải là căn cứ để từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

Bạn đọc có thể tìm hiểu thêm các hướng dẫn cụ thể tại Công văn số 7735/TCHQ-GSQL ngày 08/12/2020 của TCHQ; 7457/TCHQ-GSQL ngày 25/11/2020 của TCHQ; 8064/TCHQ-GSQL

ngày 24/12/2020 của TCHQ; 12420/TXNK-PL ngày 12/11/2020; 3496/HQHCM-GSQL ngày 30/11/2020 của HQHCM và 3654/HQHCM-GSQL ngày 14/12/2020 của HQHCM.

►       Trị giá FOB trên chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu D (C/O Mẫu D)

Ngày 15/12/2020, TCHQ ban hành Công văn số 7886/TCHQ-GSQL hướng dẫn về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong hiệp định ATIGA.

Về việc ghi trị giá FOB:

  • Chỉ thể hiện trị giá FOB trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vào Campuchia, Indonesia hoặc Lào và tiêu chí xuất xứ là RVC
  • Đối với hàng hóa nhập khẩu từ các nước ASEAN khác thì không phải thể hiện trị giá FOB trên C/O

Ngoài ra, Công văn còn hướng dẫn cụ thể về thể thức khai báo và mã số tự chứng nhận xuất xứ trên cơ sở dữ liệu tự chứng nhận của ASEAN.

►       Thuế và thủ tục hàng hóa gia công giữa doanh nghiệp nội địa và DNCX

TCHQ đã ban hành Công văn số 7520/TCHQ-TNXK ngày 25/11/2020, và 7987/TCHQ-TNXK ngày 16/12/2020 hướng dẫn về thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với hàng hóa thuê gia công giữa doanh nghiệp nội địa và DNCX, cụ thể:

  • Về thủ tục hải quan:
  • Trường hợp DNCX thuê doanh nghiệp nội địa gia công thì DNCX không phải làm thủ tục hải quan khi đưa hàng hóa vào nội địa để gia công và nhận lại sản phẩm gia công từ nội địa
  • Trường hợp DNCX nhận gia công cho doanh nghiệp nội địa thì DNCX không phải làm thủ tục hải quan khi nhận hàng hóa từ nội địa để gia công và khi trả lại sản phẩm gia công vào nội địa
  • Về chính sách thuế: tùy thuộc vào nguồn gốc, trị giá nguyên liệu nhận và giao gia công để xác định thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu phù hợp

►       Các nội dung hướng dẫn/ công văn khác:

  • Triển khai thực hiện Nghị định 128/2020/NĐ-CP (Nghị Định 128), tại Công văn

7594/TCHQ-PC ngày 30/11/2020, TCHQ yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nghiên cứu kỹ và triển khai thực hiện Nghị Định 128 quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan tại đơn vị

  • Thực hiện chương trình ưu đãi thuế nhập khẩu linh kiện ô tô: TCHQ hướng dẫn việc xác định linh kiện ô tô được áp dụng thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0% và kiến nghị xử lý thuế trong trường hợp doanh nghiệp đã nộp tiền khai thuế bổ sung và đã được hoàn thuế. Bạn đọc tham khảo chi tiết tại Công văn số 7760/TCHQ-TXNK ngày 09/12/2020 của TCHQ
  • Không được hoàn thuế đối với nguyên liệu, vật tư được nhập khẩu để sản xuất kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất xuất khẩu và xuất khẩu sản phẩm theo hình thức xuất nhập

khẩu tại chỗ là nội dung được TCHQ phản hồi tại Công văn số 7519/TCHQ-TXNK ngày 25/11/2020

  • TCHQ có Công văn số 7424/TCHQ-KTSTQ ngày 23/11/2020 không công nhận doanh nghiệp ưu tiên cho doanh nghiệp vi phạm quy định hải quan nhiều lần, không đáp ứng đủ điều kiện để được công nhận là doanh nghiệp ưu tiên
  • TCHQ có Công văn số 7390/TCHQ- GSQL ngày 20/11/2020 từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo Hiệp định CPTPP cho trường hợp C/O được nộp bổ sung quá thời hạn 12 tháng kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan
  • TCHQ trả lời vướng mắc của HQHCM tại Công văn số 3724/GSQL-GQ1 ngày 03/12/2020 về việc xác định thuốc, nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu mà không phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu theo quy định

Thông tư 105 hướng dẫn về đăng ký thuế

Ngày 3/12/2020, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 105/2020/TT-BTC (“Thông tư 105”) hướng dẫn chi tiết về đối tượng, thủ tục và hồ sơ đăng ký thuế theo quy định của Luật quản lý thuế 2019.

Thông tư 105 có hiệu lực từ ngày 17/01/2021 và thay thế Thông tư 95/2016/TT-BTC. Dưới đây là một số điểm mới đáng chú ý của Thông tư 105.

Đối với Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác với tổ chức, cá nhân ở Việt Nam (“Nhà cung cấp ở nước ngoài”)

  • Để thống nhất với nguyên tắc thu thuế hoạt động thương mại điện tử theo Luật quản lý thuế, Thông tư 105 bổ sung Nhà cung cấp ở nước ngoài thuộc đối tượng đăng ký thuế. Khi đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, Nhà cung cấp ở nước ngoài sẽ được cấp mã số thuế 10 chữ số để trực tiếp kê khai, nộp thuế, hoặc cung cấp mã số thuế cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam được nhà cung cấp ở nước ngoài ủy quyền, hoặc ngân hàng thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (“Tổ chức, cá nhân khấu trừ nộp thay”) để thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế.
  • Trường hợp Nhà cung cấp ở nước ngoài không thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, Tổ chức, cá nhân khấu trừ nộp thay có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà cung cấp ở nước ngoài sẽ nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Đối với các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế nhà thầu thông qua bên Việt Nam

  • Trường hợp nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài có văn phòng tại Việt Nam đã được bên Việt Nam kê khai, khấu trừ nộp thuế thay thuế nhà thầu nước ngoài (“NTNN”) thì nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài được cấp một mã số thuế 10 chữ số để kê khai tất cả các nghĩa vụ thuế khác (trừ thuế NTNN) tại Việt Nam, và cung cấp mã số thuế này cho bên Việt
  • Tổ chức, cá nhân khấu trừ nộp thuế thay được cấp mã số thuế 10 chữ số để kê khai, nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài và nhà thầu phụ nước ngoài. Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài được cấp mã số thuế 13 số theo mã số thuế nộp thay của bên Việt Nam cho mục đích xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế NTNN tại Việt